<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thư viện Lửa Việt</title>
	<atom:link href="http://thuvien.hoo.vn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thuvien.hoo.vn</link>
	<description>Tỏa sáng Đất Việt</description>
	<lastBuildDate>Fri, 25 Feb 2011 13:01:42 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>Người nhìn thấu linh hồn</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/nguoi-nhin-thau-linh-hon/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/nguoi-nhin-thau-linh-hon/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 25 Feb 2011 12:58:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ereka</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sách hay]]></category>
		<category><![CDATA[Tình cảm, lãng mạn]]></category>
		<category><![CDATA[Người nhìn thấu linh hồn]]></category>
		<category><![CDATA[Vũ Thanh Hoa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2493</guid>
		<description><![CDATA[Tập truyện &#8220;Người nhìn thấu linh hồn&#8221; của Vũ Thanh Hoa vừa được Nhà Xuất Bản Hội Nhà Văn ấn hành gồm 33 truyện,  gần 300 trang, khổ 13&#215;20 được chia thành 3 phần chính: Truyện Mini, Truyện ngắn và Truyện vừa. Giá 65.000đ. Dưới đây là lời nhận xét của 2 nhà văn và bài viết [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #0000ff;">Tập truyện &#8220;Người nhìn thấu linh hồn&#8221; của Vũ Thanh Hoa vừa được Nhà Xuất Bản Hội Nhà Văn ấn hành gồm 33 truyện,  gần 300 trang, khổ 13&#215;20 được chia thành 3 phần chính: Truyện Mini, Truyện ngắn và Truyện vừa. Giá 65.000đ.</span></strong><strong><span style="color: #0000ff;"> </span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span style="color: #0000ff;">Dưới đây là lời nhận xét của 2 nhà văn và bài viết của Cầm Linh:</span></strong><strong><span style="color: #0000ff;"> </span></strong></p>
<p style="text-align: center;">
<p style="text-align: justify;"><em>&#8220;Trong thời đại của truyền thông bùng nổ, văn xuôi tìm cách chiếm lấy bạn đọc bằng hiện thực ẩn dụ</em><em> với thủ pháp điện ảnh cắt cảnh  và đặc tả. Vũ Thanh Hoa lướt ngòi bút trên những câu chuyện hướng tới nhiều bất ngờ tưởng như phi lý làm ngạc nhiên người đọc. Đó là những câu chuyện hiện thực ngoài tuởng tượng và hư cấu, và vì vậy nó cảnh tỉnh tính phi lý của thế giới hiện thực vẫn diễn ra hàng ngày chung quanh ta.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Cuộc lý giải hoài nghi và hoang mang của con người hiện đại chính là đặc điểm nổi bật của ngòi bút Vũ Thanh Hoa, ấy là lúc tác giả đẩy nhân vật tới những trạng thái phi cấu trúc không thể giải thích nổi, để rồi khi ra ngoài câu chuyện, người đọc nhận ra những ẩn dụ về sự phá vỡ trật tự mang ý nghĩa triết học. Chính vì vậy mà Truyện (cũng như Thơ) của chị để lại nhiều ám ảnh&#8221;<br />
</em><strong><em> </em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>NGUYỄN TRỌNG TẠO</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>&#8221; Nhân vật trong Truyện ngắn Vũ Thanh Hoa dường như chỉ tập trung vào một nam, một nữ, xen thêm một vài nhân vật khác nhằm kích ứng cái ham muốn rất người khi mà cuộc sống luôn đan xen hạnh phúc và bất ổn. Cũng lắm cảnh ngoại tình, mây mưa&#8230; dù chỉ thoáng qua nhưng đầy gợi cảm. Ngòi bút của chị kìm chế vượt qua những pha trần trụi phản cảm với ngôn ngữ ngắn gọn nhưng ám ảnh và thấm sâu. Có thể nói, văn Vũ Thanh Hoa giàu liên tưởng, kết hợp nhuần nhuyễn ảo-thực với nhiều chi tiết bất ngờ tạo sự hấp dẫn liên tục cho nhiều đối tượng người đọc.&#8221;</em><strong><br />
<em>TRẦN HOÀNG VY</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em><br />
***<br />
</em></strong></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #993300;">ĐỌC &#8220;NGƯỜI NHÌN THẤU LINH HỒN&#8221; CỦA VŨ THANH HOA</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>CẦM LINH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><img class="alignright size-medium wp-image-10410" style="margin-top: 5px; margin-bottom: 5px; margin-left: 12px; margin-right: 12px;" title="vuthanhhoa.BIAtruyen" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2011/02/truyen-nguoi-nhin-thay-linh-hon.jpg" alt="" width="214" height="300" />Với những <strong><em>Gai thép</em>, </strong><strong>Ký ức bất nhã</strong>, <strong>Chiêm bao, Con hải âu lẻ bạn, Phản bội, Hai vạch, Trò khốn, Mười bốn tiếng đồng hồ</strong>… tưởng chừng Vũ Thanh Hoa (VTH) bằm, cắt, xắn vụn lãng mạn thành lát nhỏ, bỏ vào thùng rác và cùng lúc đóng gói bao bì những buồn nôn trâng tráo, những bội phản lọc lừa và đem bày bán trong “<strong>Người nhìn thấu linh hồn</strong>”.</p>
<p style="text-align: justify;">Tập truyện ngắn, trước hết, là hiện thực cực thực những đa đoan phi lý, những dục vọng và trá ngụy. Nhân vật ở đây, đa phần đều có học, ngực đầy văn bằng, chỗ ngồi trau tria “địa vị” nhưng họ bị biến thái đến dị hợm với dị tật. Kỹ sư hóa thành tên vô lại rải gai thép trên đường làm kế mưu sinh. Một anh trí thức ly dị vợ xem phụ nữ là hàng hóa đồ chơi, lú lẫn đến nỗi không nhận ra người tình một thuở nồng mặn. Lương tâm chung thủy là mặt hàng xa xỉ nên gạt tình dối vợ lừa chồng là chuyện thường ngày, nói chi những hẹn thề rồi như gió bay. Và, những cái mặt nạ rơi xuống trên sàn diễn, bày ra những cái bụng mỡ, những văng tục và thô lỗ. Sống không hề dễ dàng và người đối với người bằng “môi miệng”, thiếu một cái tâm cần thiết nên rất dễ lầm với súc sinh, xào xáo <em>ma ma người người</em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện thực đầy gai nhọn lởm chởm và cách kết lơ lửng đặt ra trùng trùng vấn nạn nhân sinh: tính thiện, nhân cách và văn hóa, nguồn cội của tha hóa, ý nghĩa sức mạnh của danh và lợi. Đồng tiền thúc đẩy đứa con nuôi lấy trộm cái đồng hồ báu vật của gia đình, là ma quỷ dẫn cô bé Sếu trong trắng vào con đường lầy lội, cho phép người ta mua bán thân xác như một món hàng (Ba trăm ngàn). Địa vị giục giã con người hành động khốn kiếp hèn hạ (<strong>Trò khốn</strong>), khiến trẻ thơ mang nặng mặc cảm làm con “đại gia”. Thằng Bo chỉ có thể nhận ra sự hiện hữu của mình trong cuộc đời này khi khoác cái áo khó nghèo và làm việc <strong>(</strong><strong>Chuyện thằng Bo)</strong>. Nhưng địa vị và tiền bạc chưa phải là lý do chính làm con người biến chất. VTH đã đào bới trong cõi sâu tâm thức để chỉ ra nguồn cơn đích thực của những mờ mịt hỗn độn hôm nay. Đại gia Lê Trần là một ví dụ. Vì nghi hoặc, vì tự ái, ông đã dồn người yêu thương mình vào chỗ chết <strong>(Ngoại tình).</strong> Nhân vật “cô” của <strong>“OK</strong>” là một trường hợp khác khi đánh mất tình yêu của mình vì những ám thị vu vơ. Hoa hậu “Nàng” trong <strong>“Con  báo gấm”</strong> đã vô tình giết chồng vì nuôi cái tâm trả thù cháy bỏng. Bên cạnh đó, một loạt <em>Hàng không bán, Con hải âu lẻ bạn, Ca sĩ, Hai vạch, Mười bốn tiếng đồng hồ.</em>.. ghi lại cơ man những vụ ly hôn và bội phản kiểu  ”<em>ông ăn chả, bà ăn nem”</em> mà xuất phát điểm là lòng tham vô độ: tham dục, tham sắc, tham của lạ. Ly hôn như một đặc tính của xã hội Tiền công nghiệp để lại vô vàn hậu quả, góp phần khuấy bùn lên cái thế giới vốn đã đục ngầu vì bệnh tật, thiên tai, bạo loạn, những tranh chấp. “<em>Em không hiểu được anh ạ, em không muốn thế, hoàn toàn không muốn thế nhưng rồi em vẫn cứ yêu và nhớ&#8230; Em  đau khổ lắm</em><strong>…</strong>”<strong> (Phản bội</strong><em>). </em>Lời thú nhận của cô diễn viên với chồng không phải là ngoại lệ. Sống với một người và yêu một người khác là đúng hay sai? Phải chăng tiểu thuyết Le Premier Amour(1) của Véronique Olmi đã nhanh chóng lọt vào Top sách best sellers khi vừa phát hành đầu năm 2010 ở Paris vì mang lại cho bạn đọc một câu giải đáp đang làm nhức buốt bao nhiêu gia đình?</p>
<p style="text-align: justify;">Cõi người trong “<strong>Người nhìn thấu linh hồn</strong>”thực sự lấm lem với tội ác, dục vọng, tranh chấp đố kị, nghi hoặc và quền quệt nước mắt, nước mắt của tử sinh chia biệt, của sám hối, của tình yêu vô vọng, nỗi cô đơn tận cùng, của cả áo cơm đói rách. Đạo đức văn hóa xuống cấp và đủ thứ giá trị được ngụy tạo cùng với ngụy thuyết. Giai điệu chính của “<strong>Người nhìn thấu linh hồn</strong>” thực sự không êm ả với những quãng nghịch chói tai nhưng bè phụ lại là những thang âm lằng lặng xanh.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Ôi, mình đó sao?</em> Câu hỏi chốt lại <strong>Bloggers </strong>nhen lên ngọn lửa ấm áp của tình chồng vợ ngỡ đã lụi tàn. Cái bàn tay của “cột điện” ngoan ngoãn nằm trong tay tôi và lời thú nhận của nàng thắp lên một vùng tưng bừng ánh sáng của tình yêu: <em>“Không sao anh ạ, em yêu anh từ cái nhìn đầu tiên đấy.” </em>(<strong>Cột điện).</strong> Lời hẹn của một gã đâm thuê chém mướn bỗng có một giá trị liên thành, xác định tình yêu và sự chung thủy không hề là ảo: <em>&#8220;Anh sẽ quay lại nếu anh còn sống&#8221;. </em>Vâng, chúng ta có quyền hy vọng dù đó là một <strong>Ngõ hẻm tận cùng</strong>. Lời từ chối cầu hôn của “cô” kết thúc <strong>Thời tiết xấu</strong>, thêm một lần, xác định ý nghĩa một chữ Tình sơn son không bị lây nhiễm vì danh và lợi. ”<em>Thời tiết rất đẹp.  Em có thể về kịp nhưng em sẽ không về nữa.  Anh hãy dành may mắn ấy cho người đàn bà khác. Em xin lỗi anh”. </em><strong>Tìm bạn</strong> cũng kết thúc với vận hội mới và chị, người đàn bà cô đơn không cần phải đi tìm cái nửa còn lại của mình: <em>“Lần đầu tiên em gặp một người đàn ông chân thật như anh. Em không đi tìm nữa”. </em></p>
<p style="text-align: justify;">Rồi những Con hải âu lẻ bạn, Nắng chiều lung linh, Phục kích, Sinh nhật Sếp, Đời đời kiếp kiếp… cho ta thêm niềm tin vào cuộc sống, rằng trần thế này vẫn đáng sống, chữ <strong>tình</strong> vẫn thâm trọng, chữ <strong>nghĩa</strong> chưa bị đánh mất toàn phần. <strong>Giấc mơ cuối mùa</strong> nhắc nhớ chúng ta: những phút chạnh lòng rồi sẽ đi qua, người sẽ đứng dậy, đối diện với lương tâm mình. Cô bạn củaThúy, <em>kẻ nhìn thấu linh hồn</em> cũng đã nhận ra chân giả, giá trị cuộc sống: “<em>Thế cũng hay cậu ạ, thật thật &#8211; giả giả, ma ma &#8211; người người phân định mà làm gì, tất cả vẫn nhòe nhoẹt ra đấy thôi» <strong>(</strong></em><strong>Người nhìn thấu linh hồn). </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tập truyện “<strong>Người nhìn thấu linh hồn</strong>” dù có đề cập nhiều những bạo loạn tính dục nhất thời của những cặp đôi tình cũ nhưng tuyệt không có nhân vật nào kiểu cô Sương của “Cánh đồng bất tận”, một cô gái điếm khát khao <em>ngốn ngấu, bào mòn tất cả đàn ông trên thế gian này(2), </em>cũng không có màn trình diễn tình dục kinh dị kiểu<em> </em>các bà vợ xúm nhau đánh, cắt cả tóc và <em>đổ cả keo dán sắt vào cửa mình</em><em>(2). </em>Nhân vật nữ<em> </em>trong tập truyện cũng không ai đeo đẳng những ám ảnh ma quái để rồi  “<em>phập mạnh, đâm sâu</em>”, “<em>hực lên như hổ cái</em>”, cũng không cố tình “<em>ưỡn ngửa</em>” theo cái cách <strong>Bóng đè</strong> của họ Đỗ. Thực và ảo xô vào nhau. Đã có chăn chiếu giường gối nhưng tình dục trong “<strong>Người nhìn thấu linh hồn</strong>” đôi lúc lại thăng hoa mà Thúy Hồng của <strong>Ca sĩ</strong> và sếp trong “<strong>Sinh nhật sếp</strong>” là những thí dụ.   <em> </em></p>
<p style="text-align: justify;">‘’<em>Viết</em>, theo J.P. Sartre, <em>như thế là giành lấy tự do, và muốn hay không, đó là một động thái dấn thân’’(3)</em> VTH, người đàn bà sinh năm1969 cũng đã dấn thân, thậm chí lấy cả bản thân mình làm phương tiện để soi chiếu những ngóc ngách của bản năng sinh tồn. Những mẫu mã nhân vật ở đây tươi nguyên máu thịt cuộc sống thường ngày: những sếp to sếp nhỏ tìm cách, tìm kế vùi mặt vào đùi vào ngực trẻ, những bà sắp sửa “mãn hạn” lại tung tăng đi tìm của lạ. Không, VTH không tưởng tượng, chỉ là đem cuộc đấu tranh giữa cái ngã &amp; sự đòi hỏi thấp kém của hạ ngã phơi mặt ánh sáng thông qua biểu tượng của những cặp đôi nam nữ (tình cũ hay vợ chồng). Đây là ưu điểm nhưng đồng thời cũng là nhược điểm của tác giả khi nhân vật đa phần là ngoại tứ tuần, thuộc tầng lớp trên, rủng rỉnh đồng tiền nên giống nhau trong cái cách “ăn no rửng mỡ”. <strong>“Người nhìn thấu linh hồn”,</strong> do đó, chưa phản ánh được cuộc sống nhiều màu vẻ khác nhau mà loay hoay quanh những chuyện bội phản, ăn vụng của những sếp già khọm, những bà Thạc sĩ, trí thức đã hết mùa.  <strong>Chuyện thằng Bo,</strong><strong><em> </em></strong><strong>Ông Còi, Ngõ hẻm tận cùng, Người dẫn hôn lễ</strong> …bước ra ngoài vòng tâm điểm đó nên có vẻ đẹp riêng. <em> </em></p>
<p style="text-align: justify;">Xét về bút pháp, VTH dù sinh ở Hà Nội những gốc Nam bộ nên <em>kể truyện</em> là giọng chính. Truyện xoay đi trên mâu thuẫn của hai tuyến nhân vật và lấy đối thoại để phát triển tình huống truyện.  Kết cấu dù chưa mới nhưng góc nhìn đã không còn cũ nên nhân vật chính &amp; phản diện xô vào nhau, hoán đổi cho nhau tạo thành không khí <em>ma ma người người</em>. Kẻ quyền cao chức trọng chưa hẳn là tốt và ngược lại kẻ dưới đáy xã hội cũng hung hãn bần tiện không kém. Ông Còi tàn bạo còn con chó đến chết vẫn còn liếm vấn vít vào bàn tay chủ. Người đàn bà và anh đâm thuê trong <strong>Ngõ hẻm tận cùng</strong> tình nghĩa còn chán vạn hơn <em>bọn trưởng giả học làm sang(4). </em>Các truyện mini khá súc tích nhưng truyện ngắn có phần dàn trải, hình tượng nhân vật chưa sắc nét vì gần như thiếu vắng những độc thoại nội tâm. Cái chết của Sếu đã đóng đinh cảm nhận của người đọc vào một cột mốc nhất định.  Giá như cứ để cho Sếu lang thang vô định trên cầu bờ sông gió thổi… có lẽ mở ra nhiều ngậm ngùi ngẫm ngợi hơn.  Đã có khá nhiều cái chết: cô diễn viên, người chồng sám hối, cô Sếu, cả con chó của ông Còi; những cái chết như là những cú tạt ngang thật mạnh đánh vào lương tâm thời đại. Đã có những mất mát không thể hàn gắn treo lên vấn nạn nhưng đồng thời những “<em>nắng chiều lung linh</em>”, một thú nhận, một hẹn lời… lại âm âm một diễn ngôn, cho ta nhiều hy vọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Là tập truyện đầu tay nhưng Vũ Thanh Hoa đã rất nhạy cảm và tinh tế. Chị dũng cảm lột trần cái cõi ma ma người người nên &#8220;Người nhìn thấu linh hồn&#8221; gần như một sân khấu kịch đời, ta soi mình vào và thấy ta ở đó. Có lẽ đấy là giá trị đích thực của Tập truyện, tạo nên sự hấp dẫn lôi cuốn người đọc.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><br />
TP Hồ Chí Minh 12/12/2010 </em></p>
<p style="text-align: justify;">________</p>
<p style="text-align: justify;"><em>1.Emilie, một phụ nữ 48 tuổi đang sửa soạn một bữa tối lãng mạn để cùng chồng, Marc, kỷ niệm hai mươi lăm năm ngày cưới của họ. Mọi thứ đã được chuẩn bị, nhưng chị đã quyết định buông rơi tất cả để chạy theo một cái tin nhắn của người tình cũ thời thơ dại.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>2.Trích Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư. </em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>3.Trích Qu’est-ce que la littérature, Le Temps Moderne. </em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>4- Nhan đề một vở hài kịch của Molière</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em> </em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/nguoi-nhin-thau-linh-hon/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-chinh-sach-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-thi-truong-thuoc-chua-benh-tai-viet-nam/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-chinh-sach-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-thi-truong-thuoc-chua-benh-tai-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 30 Jan 2011 01:13:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Quản trị kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[VLAB còn lại]]></category>
		<category><![CDATA[Y Dược]]></category>
		<category><![CDATA[chính sách]]></category>
		<category><![CDATA[nâng cao năng lực cạnh tranh]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý Nhà nước]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc chữa bệnh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2488</guid>
		<description><![CDATA[1. Tính cấp thiết của đề tài Từ trước năm 1989, nước ta luôn nằm trong tình trạng thiếu thuốc chữa bệnh cho người. Nguyên nhân chính của tình trạng này là cơ chế bao cấp làm cho Nhà nước không đủ kinh phí để chi trả thuốc chữa bệnh cho người dân. Từ sau [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Tính cấp thiết của đề tài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Từ trước năm 1989, nước ta luôn nằm trong tình trạng thiếu thuốc chữa bệnh cho người. Nguyên nhân chính của tình trạng này là cơ chế bao cấp làm cho Nhà nước không đủ kinh phí để   chi trả thuốc chữa bệnh cho người dân. Từ sau năm 1989, Nhà nước đã áp dụng chính sách xã hội hoá công tác y tế, mở cửa cho phép các thành phần kinh tế tham gia vào hệ thống phân phối và kinh doanh thuốc chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng. Hiện nay, một hệ thống phân phối rộng khắp trên cả nước đã được thiết lập, thuốc chữa bệnh cho người đã tương đối đầy đủ về số lượng và chủng loại. Tuy nhiên, chúng ta lại gặp tình trạng thuốc chữa bệnh có  nguồn  gốc nhập khẩu đang chiếm ưu thế trên thị trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo những báo cáo mới nhất của Bộ Y tế năm 2007 [12], các sản phẩm thuốc chữa  bệnh dạng thành phẩm của Việt Nam chỉ chiếm khoảng 41,83% doanh số tiêu thụ thuốc tại thị trường trong nước và 90% nguyên liệu dạng bán thành phẩm  để sản xuất thuốc thành phẩm phải nhập khẩu. Tình trạng này dẫn tới hệ quả là hàng năm chúng ta phải tiêu tốn rất nhiều ngoại tệ dùng cho việc nhập khẩu thuốc, người dân phải chịu giá rất cao để mua thuốc nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp sản xuất thuốc của Việt Nam phải chịu thua lỗ và cắt giảm lao động. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, nhưng chủ yếu do các doanh nghiệp sản xuất thuốc chữa bệnh tại Việt Nam chưa có khả năng cạnh tranh ngay trên chính thị trường Việt Nam chứ chưa nói gì đến vươn ra thị trường thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp sản xuất thuốc chữa bệnh cho người tại Việt Nam cần phát triển để chiếm lĩnh thị trường trong nước, cung cấp cho người dân những sản phẩm thuốc có chất lượng tốt, phong phú về chủng loại, giá cả hợp lý là vấn đề thu hút được sự quan tâm rất lớn không chỉ của Nhà nước Việt</p>
<p style="text-align: justify;">Nam mà còn là nhu cầu cấp thiết của đông đảo người dân Việt Nam, yêu cầu này còn cấp thiết hơn nhiều khi trong giai đoạn 2003-2007, tình trạng giá cả các sản phẩm thuốc chữa bệnh có nguồn  gốc nhập khẩu tăng lên không ngừng, thực sự đây là vấn đề nổi cộm và rất bức xúc mà Nhà nước Việt Nam chưa có được những biện pháp hữu hiệu để kiểm soát.</p>
<p style="text-align: justify;">Phát triển các doanh nghiệp sản xuất thuốc chữa bệnh tại Việt Nam là một trong những giải pháp hữu hiệu để giảm giá của các sản phẩm thuốc chữa bệnh nói chung trên thị trường, chủ động nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh cho người dân, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của đại đa số người dân Việt Nam còn ở mức thu nhập tương đối thấp so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, hơn nữa còn tạo ra nhiều việc làm trong ngành sản xuất thuốc chữa bệnh, tạo đà cho phát triển ngành dược trong nước, góp phần quan trọng cho công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.</p>
<p style="text-align: justify;">Để thị trường thuốc Việt Nam phát triển theo xu hướng hạn chế nhập khẩu và phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường nhất thiết cần đến sự phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc tại Việt Nam. Việc nâng cao được năng lực canh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc chữa bệnh cho người tại Việt Nam nói chung cần phải có được sự cải cách sâu rộng trên phạm vi toàn ngành. Không có bất kỳ một doanh nghiệp riêng lẻ hay một nhóm nhỏ các doanh nghiệp nào có đủ khả năng và uy tín để có thể tự giải quyết được vấn đề này, ở đây cần đến vai trò của Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập. Bên cạnh sự yếu kém trong cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thuốc Việt Nam gây ra tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào nguồn cung thuốc nhập khẩu, chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh vẫn chưa loại bỏ được sự tồn tại  các hình thức độc quyền sản phẩm, độc quyền phân phối bởi các doanh nghiệp đa quốc gia, độc  quyền nhập khẩu thuốc bởi các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước hoặc doanh nghiệp đã được cổ phần hoá nhưng Nhà nước chiếm cổ phần chi phối. Quy hoạch đầu tư phát triển ngành dược còn thiếu tập trung, chiến lược phát triển ngành dược bao gồm các mục tiêu khó thực hiện đối với thực trạng năng lực của ngành dược Việt Nam. Nhà nước kiểm soát giá thuốc ở tầm vĩ mô chưa hiệu quả, hiện tượng vi phạm bản quyền còn diễn ra, nhiều lô thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành trên thị trường và bị thu hồi sau đó, mất cân đối giữa cung và cầu thuốc đặc biệt là các loại thuốc tiên tiến thuộc nhóm kê đơn dẫn tới tình trạng leo thang của giá thuốc làm ảnh hưởng lớn đến lợi ích kinh tế và chăm sóc sức khoẻ của người bệnh Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhận thức được nhu cầu cấp thiết cần phải tiếp tục cải cách nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong những năm tới, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam”.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Mục đích nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh. Những yếu tố ảnh hưởng đến cung, cầu và giá thuốc chữa bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu thực trạng thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam và chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam giai đoạn 1995-2007.</p>
<p style="text-align: justify;">Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam đến năm 2015.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả nghiên cứu của Luận án là thông tin tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý và  hoạch  chính sách quản lý của nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam trong tương lai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng nghiên cứu: trọng tâm nghiên cứu của Luận án là các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam và thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam. Luận án tập trung nghiên cứu những chính sách quản lý Nhà nước đặc trưng có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định và phát triển của thị trường thuốc chữa bệnh nhằm hướng tới mục tiêu của chính sách  thuốc quốc gia được Nhà nước ban hành ngày 20/6/1996 “ Đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng  đáp ứng nhu cầu của người dân và Sử dụng thuốc an tòan hợp lý” như chính sách đăng ký thuốc, bảo hộ sở hữu trí tuệ, chính sách khuyến khích sản xuất thuốc Generic, chính sách quản lý chất lượng, chính sách đầu tư, chính sách kiểm soát giá thuốc, chính sách nhập khẩu thuốc song song, chính sách đối với hệ thống phân phối thuốc và chính sách sử dụng thuốc trong hệ thống bảo hiểm y tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Giới hạn không gian: Luận án tập trung nghiên cứu và giải quyết những vấn đề đã lựa chọn diễn ra ở Việt Nam. Bên cạnh đó, Luận án giới thiệu những kinh nghiệm thành công của các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại một số nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản và Ấn Độ.</p>
<p style="text-align: justify;">Giới  hạn  thời  gian  nghiên  cứu:  giai  đoạn  mà  Luận  án  tập  trung nghiên cứu là từ 1995 đến 2007 nhằm phân tích một quá trình lịch sử và tác động của các chính sách quản lý Nhà  nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Các phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Để đạt được mục tiêu đề ra, Luận án kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Trước hết là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đây là phương pháp tổng hợp xuyên suốt toàn bộ Luận án. Các vấn đề nghiên cứu thực tiễn chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam trong thời gian qua, cũng như các đề xuất kiến nghị tiếp tục đổi mới trong Luận án đều xuất phát từ các căn cứ lý luận khoa học, gắn liền với thực tiễn, với bối cảnh lịch sử trong từng giai đoạn phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang và phân tích các số liệu thứ cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp chuyên gia được Luận án sử dụng trong nghiên cứu các lý thuyết về chính sách  quản lý Nhà nước đối với thị trường, về kinh nghiệm quốc tế để rút ra tính quy luật và những kinh nghiệm có thể vận dụng vào điều kiện Việt Nam.<br />
Các phương pháp  tổng  hợp,  phân tích, thống  kê được sử dụng  để nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình và kết quả chính sách quản lý của Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam qua các giai đoạn phát triển khác nhau.<br />
Đồng thời Luận án còn sử dụng thêm phương pháp nghiên cứu so sánh nhằm rút ra kinh nghiệm về chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh của các nước có trình  độ phát triển khác nhau và đi sâu nghiên cứu so sánh với một nước có hoàn cảnh và điều kiện kinh tế gần tương tự như Việt Nam nhưng đã thành công.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Tình hình nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tình hình triển khai nghiên cứu ở nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về chính sách quản lý của Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh, hạn chế hoặc xoá bỏ tình trạng độc quyền trong khâu phân phối, xác lập khung pháp lý phù hợp với hoàn cảnh của mỗi nước và  không mâu thuẫn với các quy định quốc tế nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu và phát triển cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước. Tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản và liên minh châu Âu thì vấn đề này đã được nghiên cứu và ứng dụng từ vài chục năm về trước đem lại kết quả to lớn là các doanh nghiệp sản xuất  thuốc tại các nước này đã chiếm lĩnh khoảng 70% thị phần xuất khẩu thuốc trên toàn thế giới và sở hữu khoảng 90% các thuốc chữa bệnh tiên tiến, theo Keith E.Maskus (2006) [85].</p>
<p style="text-align: justify;">•	Burstall và Micheal. L (1997) [68] đã đánh giá các phương pháp quản lý chi phí thuốc chữa bệnh cho bệnh nhân tại Anh trong tác phẩm nghiên cứu “ Quản lý chi phí và lợi ích đối với thuốc chữa bệnh tại Anh”, trong nghiên cứu này các tác giả đã bàn luận về mối tương quan giữa mức chi phí thuốc của bệnh nhân tại Anh và lợi ích về hiệu quả điều trị bệnh. Burstall và Micheal  L  đã đưa ra khái niệm về “giá điều trị bệnh hiệu quả” thay vì giá thuốc, bởi chi phí điều trị bệnh nhân được tính trong tổng thể dịch vụ y tế nói chung. Từ đó các tác giả có những giải pháp kiến nghị đối với các nhà quản lý bảo hiểm y tế, các nhà chuyên môn và các cơ quan chức năng không nên chỉ quan tâm đến giá thuốc, mà còn phải quan tâm đến hiệu quả điều trị bệnh và chi phí điều trị bệnh nói chung.</p>
<p style="text-align: justify;">•	Trong tác phẩm “Chi phí nghiên cứu và lợi ích kinh tế từ kết quả nghiên cứu thuốc chữa bệnh”, Grabowski, Henry G và Wermon, Jonh (2006) [76] đã phân tích chiến lược cạnh tranh  của các doanh nghiệp sản xuất đa quốc gia là đầu tư rất lớn cho nghiên cứu và phát triển để phát minh ra thuốc mới có bảo hộ độc quyền, từ đó có thể định giá thuốc cao và chiếm thị phần lớn để thu siêu lợi nhuận. Các tác giả cũng thống kê về chi phí trung bình tăng từ 300 triệu đô la Mỹ giai  đoạn sau năm 1970 đến 500 triệu đô la Mỹ giai đoạn sau năm 2000 để đầu tư cho việc nghiên cứu phát minh ra một loại thuốc mới bởi các doanh nghiệp đa quốc gia trong khoảng thời gian 1970-2003.</p>
<p style="text-align: justify;">•	Jacobzone và Stephane (2005) [82] đã công bố kết quả nghiên cứu với nhan đề “Các chính sách quản lý thị trường thuốc chữa bệnh tại các nước thuộc tổ chức hợp tác phát triển kinh tế, dung hoà giữa lợi ích xã hội và ngành”, trong nghiên cứu này các tác giả đã phân tích và đề cao vai trò của các tổ chức cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế và chính sách quản lý của Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh. Quan điểm nổi bật của các tác giả này là khuyến khích các doanh nghiệp cạnh tranh bằng chất lượng thuốc, xây dựng thương hiệu, chấp nhận giá thuốc cao để các doanh nghiệp thu siêu lợi nhuận và tái đầu tư cho nghiên cứu phát triển, chi phí thuốc chữa bệnh nói riêng và dịch vụ y tế nói chung cần được thực hiện theo phương pháp chi trả kết hợp giữa bệnh nhân-bảo hiểm y tế hoặc giữa bệnh nhân-trợ giá của Nhà nước. Kết hợp chi trả được thực hiện theo nguyên tắc chi phí dịch vụ y tế bao gồm chi phí thuốc chữa bệnh sẽ được chi trả một phần bởi bệnh nhân, phần còn lại sẽ được chi trả từ hệ thống bảo hiểm y tế hoặc trợ giá của Nhà nước. Với chi phí điều trị bệnh ở mức thấp và đối với các bệnh nặng, bệnh nan y thì phần chi trả trực tiếp từ bệnh nhân chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với chi phí điều trị bệnh ở mức cao. Vì ở mức cao nhu cầu tự nguyện của bệnh nhân đòi hỏi dịch vụ y tế tốt hơn như sử dụng các công nghệ chẩn đoán, điều trị hiện đại, thuốc chữa bệnh có giá thành cao. Phương pháp này được áp dụng để dung hoà giữa mức kinh phí giới hạn của các tổ chức bảo hiểm y tế, Nhà nước và nâng cao trách nhiệm đối với các quyết định sử dụng dịch vụ y tế ở mức khác nhau theo các đối tượng bệnh nhân khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại các nước đang phát triển như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan thì Nhà nước đã nhận thức được vai trò quan trọng này khoảng 30 năm trở lại đây và cũng đã có nhiều tác động  chủ động, tích cực để hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước phát triển theo xu hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo số liệu thống kê của tổ chức y tế thế giới (2006) [104], hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước tại các nước này đã đáp ứng được trên 70% nhu cầu của  thị trường thuốc chữa bệnh trong nước. Hiệu quả tác động tích cực của các chính sách quản lý Nhà nước tại các nước trên đến thị trường thuốc chữa bệnh và hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất thuốc chữa bệnh trong nước đã được phát huy theo đúng hướng. Họ đã ứng dụng các chính sách quản lý phù hợp với thực trạng của mỗi nước dựa trên rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">•	Trong công trình nghiên cứu về “Xu hướng, tác động và chính sách thực hiện của Nhà nước các nước châu Á”,  Narsalay R (2006) [94] đã phân tích vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả đã chỉ ra khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn độ, Trung Quốc. Trong đó, Nhật Bản thuộc một trong những nước có nền công nghiệp dược tiên tiến nên Nhà nước khuyến khích thực hiện chiến lược cạnh tranh bằng phát minh, sáng chế. Các nước như Hàn Quốc, Ấn độ, Trung Quốc, là các nước có nền công nghiệp dược thuộc loại trung bình và khá nên Nhà nước luôn có chính sách khuyến khích doanh nghiệp sản xuất thuốc Generic để cạnh tranh.</p>
<p style="text-align: justify;">•	Năm 1998, Lanjouw JO [90] đã công bố công trình nghiên cứu với nhan đề “Bán thuốc Generic giá thấp, đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp Ấn Độ”. Tác giả đã thống kê, phân tích và chỉ ra chiến lược chủ yếu để cạnh tranh của các doanh nghiệp Ấn Độ là tập trung sản xuất các thuốc Generic giá thành thấp để cạnh tranh bằng giá với các doanh nghiệp đa quốc gia tại thị trường trong nước và thế giới, các doanh nghiệp Ấn Độ đã thu được những thành công nhất định, đáng để doanh nghiệp của các nước đang phát triển khác rút ra những bài học kinh nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình hình triển khai nghiên cứu tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">Trước năm 2003, các chuyên gia và cơ quan chức năng tại Việt Nam chưa quan tâm thích đáng đến nghiên cứu về thị trường và chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh nên hầu như không có một công trình nghiên cứu khoa học nào về thị trường thuốc chữa bệnh và chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh. Giai đoạn từ 2003- 2007, do giá thuốc tại thị trường Việt Nam tăng lên liên tục, tạo ra sự chú ý của xã hội đối với thị trường thuốc, từ đó những vấn đề về thị trường thuốc chữa bệnh, doanh nghiệp sản xuất thuốc tại Việt Nam và các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh đã được các chuyên gia và cơ quan chức năng quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu chủ yếu dưới dạng tổng kết báo cáo, tổng hợp và phân tích các số liệu phản ánh thực trạng thị trường thuốc và các doanh nghiệp sản xuất thuốc tại Việt Nam:</p>
<p style="text-align: justify;">•	Trong báo cáo tổng kết về “Tình hình sản xuất và kinh doanh dược tại Việt Nam”,  Cục quản lý dược Việt Nam (2006) [40] đã tổng kết và nêu rõ thực trạng thị trường thuốc Việt Nam  còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu. Các doanh nghiệp sản xuất thuốc Việt Nam hiện chỉ tập trung sản xuất các sản phẩm Generic  thông thường, công nghệ sản xuất còn lạc hậu so với khu vực và trên thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">•	Cao Minh Quang và cộng sự (2005) [19] đã giới thiệu nghiên cứu “Cơ hội và thách thức của ngành dược Việt Nam trước thềm hội nhập”. Các tác giả đã phân tích về những cơ hội đối với ngành dược Việt Nam sau khi hội nhập với khả năng tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng cường dòng chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc tiên tiến và xâm nhập thị trường thế giới. Đồng thời, các tác giả cũng phân tích những nguy cơ đối với ngành dược</p>
<p style="text-align: justify;">Việt Nam sẽ gặp phải sau khi hội nhập đó là gia tăng mức độ cạnh tranh ngay tại thị trường Việt Nam, gia tăng sức ép đối với Nhà nước về kiểm soát hiệu quả hơn nữa quyền sở hữu trí tuệ.</p>
<p style="text-align: justify;">•	Cục quản lý dược Việt Nam (2006) [18] đã công bố “Chiến lược phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến năm 2020” . Nội dung của chiến lược đã phân tích về mục tiêu và quy hoạch phát  triển ngành sản xuất, kinh doanh thuốc tại Việt Nam đến năm 2015 theo xu hướng tăng cường sản xuất thuốc bởi các doanh nghiệp trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của  người  dân Việt Nam, giảm phụ thuộc vào nguồn cung thuốc từ nhập khẩu.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, từ trước tới nay chưa có một công trình nghiên cứu tổng hợp độc lập nào về  chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam. Đây là một khoảng trống trong nghiên cứu cần được khắc phục, xuất phát từ tầm quan trọng của các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Đóng góp của Luận  án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Với những kết quả nghiên cứu, Luận án hy vọng sẽ đóng góp những ý tưởng mới để các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc  chữa bệnh. Đặc biệt Luận án đã làm sáng tỏ về chính sách quản lý Nhà nước đối với nhập khẩu thuốc song song, đây là chính sách có tính chất riêng biệt so với các loại hàng hoá tiêu dùng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">- Phân tích và đánh giá thực trạng thị trường thuốc và các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam giai đoạn từ 1995 đến 2007, trên cơ sở đó chỉ rõ những vấn đề thuộc chính sách của Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh cần được giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;">- Đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới các chính sách quản lý Nhà nước  đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam đến năm 2015. (i) Nhóm giải pháp về quá trình chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc tại Việt Nam. (ii) Nhóm giải  pháp  chính sách nhằm tăng cung thuốc sản xuất trong nước. (iii) Nhóm giải pháp chính sách phát triển thị trường phù hợp với hoàn cảnh kinh tế và năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Những đóng góp khoa học này có ý nghĩa trong việc nâng cao nhận thức về tầm quan  trọng của các chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc giúp các nhà hoạch định chính sách và quản lý tiếp tục cải tiến các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thị trường thuốc Việt Nam phát triển ổn định, đảm bảo dung hoà lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Kết cấu của Luận  án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài được kết cấu thành 3 chương:</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh.<br />
Chương 2:  Thực trạng chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam<br />
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">Trong phạm vi thời gian và khả năng nghiên cứu cho phép, Luận án đã rất cố gắng để có thể đóng góp nhất định vào quá trình nghiên cứu chính sách quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc tại Việt Nam. Luận án cũng đưa ra một số gợi ý tiếp tục nghiên cứu về các chủ đề liên quan tới vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường thuốc chữa bệnh tại Việt Nam nói chung.</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=277">CHNEU-010</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 30/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Quan ly thuoc chua benh</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-chinh-sach-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-thi-truong-thuoc-chua-benh-tai-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mẩu báo cáo tài chính dùng để quyết toán thuế</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/mau-bao-cao-tai-chinh-dung-de-quyet-toan-thue/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/mau-bao-cao-tai-chinh-dung-de-quyet-toan-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 30 Jan 2011 00:57:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>LAB-01</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Mẩu biểu, Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Bảng cân đối kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Bảng cân đối tài khoản]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo lưu chuyển tiền tệ]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính theo quyết định 15]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính theo quyết định 48]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp vừa và nhỏ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2485</guid>
		<description><![CDATA[Bao gồm: Báo cáo tài chính theo quyết định 15 Báo cáo tài chính theo quyết định 48 ( dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ) Mỗi báo cáo bao gồm các mẩu biểu đã được thiết kế sẵn Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Báo cáo tài chính theo quyết định 15</li>
<li>Báo cáo tài chính theo quyết định 48 ( dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ)</li>
</ul>
<p>Mỗi báo cáo bao gồm các mẩu biểu đã được thiết kế sẵn</p>
<ul>
<li>Bảng cân đối kế toán</li>
<li>Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh</li>
<li>Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp)</li>
<li>Bảng cân đối tài khoản (quyết định 48)</li>
</ul>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/ico_excel.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/ico_excel.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=276">ACCT-003</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 2 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 30/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Mau bao cao tai chinh dunng cho bao cao thue</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/mau-bao-cao-tai-chinh-dung-de-quyet-toan-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Quá trình phát triển DN vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 1997- 2003 &#8211; Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/qua-trinh-phat-trien-dn-vua-va-nho-ngoai-quoc-doanh-o-tinh-bac-ninh-giai-doan-tu-1997-2003-thuc-trang-kinh-nghiem-va-giai-phap/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/qua-trinh-phat-trien-dn-vua-va-nho-ngoai-quoc-doanh-o-tinh-bac-ninh-giai-doan-tu-1997-2003-thuc-trang-kinh-nghiem-va-giai-phap/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 16:48:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế học]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[chiến lược canh tranh]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp ngoài quốc doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Giải pháp]]></category>
		<category><![CDATA[phát triển kinh tế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2482</guid>
		<description><![CDATA[1. Tính cấp thiết của đề tài Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần là một chủ trương khoa học mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy mọi nguồn lực xã hội cho sản xuất. Với [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Tính cấp thiết của đề tài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chính sách phát triển kinh tế  nhiều thành phần là một chủ trương khoa học mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy mọi nguồn lực xã hội cho sản xuất. Với chính sách này, các DN vừa và nhỏ (DNVVN)  ngoài quốc doanh ngày càng có vai trò quan trọng và có nhiều đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng triển kinh tế của đất nước. Nhìn chung, các loại hình DNVVN ở nước ta trong đó có các DNVVN ngoài quốc doanh chiếm tới gần 96% tổng số các DN (DN) đã tạo việc làm cho gần nửa số lao động trong các DN nói chung và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước. Thực tế, các DNVVN ngoài quốc doanh đã khẳng định vai trò tích cực của mình vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) và làm đa dạng hoá nền kinh tế thị trường ở nước ta.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, trong phát triển kinh tế thị trường và gia nhập WTO đã tạo không ít những thách thức đối với sự phát triển của các DNVVN ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay. Thực tế đó cho thấy, để các DNVVN ngoài quốc doanh phát triển cần thiết phải có sự thay đổi mạnh mẽ không chỉ từ phía nhà nước, mà còn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản từ chính các hoạt động của DNVVN ngoài quốc doanh để nâng cao  năng lực cạnh tranh nhằm phát triển mạnh mẽ các DNVVN ngoài quốc doanh trong xu thế đổi mới kinh tế của đất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian qua ở tỉnh Bắc Ninh, các DNVVN ngoài quốc doanh có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng, sự mở rộng về qui mô hoạt động và đã đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động của các DN này vẫn còn nhiều khó khăn dẫn đến tình trạng:  sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, mang nặng tính tự phát, qui mô nhỏ, hiệu quả kinh doanh thấp, công nghệ lạc hậu, nguồn nhân lực yếu…Từ những khó khăn của DNVVN ngoài quốc doanh, vấn đề đặt ra là làm gì để các DN này phát triển và có những đóng góp tích cực vào sự  phát  triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương. Đó là vấn đề mà các cấp lãnh đạo địa phương rất quan tâm.</p>
<p style="text-align: justify;">Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu sinh (NCS) chọn đề tài “Quá trình phát triển DN vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 1997- 2003 &#8211; Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp” làm nội dung nghiên cứu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Tổng quan</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu về DNVVN ngoài quốc doanh đã thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả, các nhà hoạch định chính sách trong những năm gần đây. Một số công trình đã công bố như:</p>
<p style="text-align: justify;">TS. Phạm Thuý Hồng với đề tài “Chiến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay” (Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2004) đã phân tích thực trạng chiến lược canh tranh của các DNVVN ở Việt Nam, đề ra các giải pháp, kiến nghị cho các DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">GS.TS.  Nguyễn  Đình  Hương  với  tác  phẩm  “Giải  pháp  phát  triển DNVVN ở Việt Nam”, (Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2002) cũng đã đưa ra những vấn đề cơ bản về phát triển các DNVVN trong nền kinh tế thị trường,  phân  tích  thực  trạng,  định  hướng  và  những  giải  pháp  phát  triển DNVVN ở Việt Nam hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;">GS. TS. Nguyễn Cúc đã thống kê, phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ DNVVN, từ đó có đề xuất một số điều kiện để phát triển DNVVN ở Việt Nam trong nội dung cuốn sách “Đổi mới  cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN ở Việt Nam” ( Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2000).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong luận án Tiến sĩ kinh tế “Tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ đến sự phát triển của DNVVN Việt Nam”, TS. Trần Thị Vân Hoa có một số giải pháp để nâng cao tác động tích cực của các chính sách sau khi phân tích những vấn đề lý luận về DNVVN, vai trò của Chính phủ đối với sự phát triển các DNVVN và đánh giá, nhận xét về những tác động đó.</p>
<p style="text-align: justify;">NCS. Chu Thị Thuỷ với luận án Tiến sĩ kinh tế “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt  động kinh doanh của DNVVN Việt Nam” lại đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề bên trong hoạt động của DN để phát triển các DN bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nội dung cuốn sách “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với DN” của TS. Trang Thị Tuyết (Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2006) đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các loại hình DN, phân tích triệt để thực trạng hoạt động của các loại hình DN nước ta hiện nay và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới ở nước ta trong tình hình hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;">TS. Phạm Văn Hồng với luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triển DNVVN ở Việt Nam trong  quá  trình hội nhập quốc tế” đi sâu phân tích lý luận về DNVVN, kinh nghiệm về phát triển DNVVN ở một số nước, cơ hội và thách thức của các DNVVN, đề ra một số giải pháp phát triển DNVVN Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, các bài tham luận tại hội thảo  trong nước và quốc tế để cập đến sự phát triển của các DNVVN với nhiều nội dung khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhìn  chung,  các  công  trình  nghiên  cứu  về  DNVVN,  trong  đó  có DNVVN ngoài quốc doanh đã xem xét nhiều khía cạnh về môi trường kinh doanh,  hoàn thiện  cơ  chế  chính  sách,  nâng  cao  năng  lực  cạnh  tranh.v.v. Những vấn đề đó có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đối  với  phát triển DNVVN ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, hiện nay chưa có một công trình nào nghiên  cứu về tình hình phát triển DNVVN ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc</p>
<p style="text-align: justify;">Ninh từ khi tái lập tỉnh (1997), vấn đề có ý nghĩa cấp thiết trong công tác định hướng và quản lý với loại hình DN này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Mục đích nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Luận án nghiên cứu sự phát triển của các DNVVN ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh để thấy được thực trạng với những thành công và hạn chế nhằm tìm ra những giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nó trong phát triển kinh tế thị trường và góp phần đẩy nhanh CNH, HĐH.</p>
<p style="text-align: justify;">- Luận án đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục thúc đẩy sự phát triển các DNVVN ngoài quốc doanh tỉnh Bắc Ninh trong phát triển kinh tế ở địa phương hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình phát triển DNVVN ngoài quốc doanh hoạt động theo Luật DN (trừ các Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm<br />
2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh) ở tỉnh Bắc Ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">- Phạm vi nghiên cứu:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Về nội dung:  Những chính sách của nhà nước và địa phương tác động đến sự phát triển của  DNVVN ngoài quốc doanh, hoạt động của DNVVN ngoài quốc doanh và những đóng góp của nó đối với sự phát triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương.<br />
+ Thời gian nghiên cứu từ năm 1997 (năm tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến nay. Đồng thời những kinh nghiệm về phát triển DNVVN của một số nước<br />
trên thế giới cũng được nghiên cứu để góp phần làm rõ hơn những vấn đề về phát triển DNVVN ở nước ta, trong đó có tỉnh Bắc Ninh.<br />
<strong> </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp như phương pháp duy vật biện chứng  và duy vật lịch sử, phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic, đồng thời còn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê. Nghiên cứu sự phát triển DNVVN ngoài quốc doanh, NCS còn khảo sát, tham vấn ý kiến của các nhà DN, các nhà hoạch định chính sách, các chuyên  gia  trong  nghiên  cứu  lĩnh  vực  phát  triển  DNVVN  trong  đó  có DNVVN ngoài quốc doanh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Đóng góp mới về khoa học của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Làm rõ thực trạng phát triển DNVVN ngoài quốc doanh ở một địa phương cụ thể là tỉnh Bắc Ninh, nhằm tìm ra những giải pháp tiếp tục phát triển các DN này cho phù hợp với điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và phát triển kinh tế thị trường.<br />
- Đề xuất các giải pháp cụ thể để thực hiện các giải pháp đó đối với phát triển DNVVN ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay.<br />
<strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Kết cấu của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, các chữ viết tắt, các tài liệu tham khảo, kết cấu của luận án gồm 3 chương:</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNVVN ngoài quốc doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 2: Thực trạng phát triển DNVVN ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 đến nay.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  3: Phương hướng và giải pháp phát triển DNVVN ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=275">CHNEU-009</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Phat trien doanh nghiep vua va nho</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/qua-trinh-phat-trien-dn-vua-va-nho-ngoai-quoc-doanh-o-tinh-bac-ninh-giai-doan-tu-1997-2003-thuc-trang-kinh-nghiem-va-giai-phap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/an-sinh-xa-hoi-doi-voi-nong-dan-trong-dieu-kien-kinh-te-thi-truong-o-viet-nam/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/an-sinh-xa-hoi-doi-voi-nong-dan-trong-dieu-kien-kinh-te-thi-truong-o-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 16:41:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Khoa học xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Xã hội học]]></category>
		<category><![CDATA[An sinh xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[ASXH]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[nôn dân]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2479</guid>
		<description><![CDATA[1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Đất nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển kinh tế thị trường đã mang lại cho đất nước những biến đổi sâu sắc về kinh tế &#8211; xã hội. Kinh tế tăng trưởng nhanh, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Tính cấp thiết của đề tài luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đất nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển kinh tế thị trường đã mang lại cho đất nước những biến đổi sâu sắc về kinh tế &#8211; xã hội. Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, thu nhập bình quân của người lao động ngày càng cao, đời sống kinh tế và xã hội của nhân dân có sự cải thiện rõ rệt.<br />
Bên cạnh những thành công đó, nước ta đang phải đối mặt với những khó khăn về lĩnh vực xã hội. Đặc biệt, là một nước nông nghiệp với gần 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn, nhưng đến nay, nông thôn nước ta vẫn còn nghèo, nông dân vẫn còn khổ và nông nghiệp vẫn còn rất rủi ro. Tình trạng thất nghiệp, thiếu công ăn việc làm của người lao động còn khá phổ biến, khoảng cách thu nhập giữa người lao động, giữa các vùng vẫn chưa được thu hẹp, tình trạng đói nghèo và tái nghèo vẫn chưa được giải quyết một cách bền vững, phân hoá xã hội ngày càng phức tạp. An sinh xã hội đối với người nông dân, do đó, còn nhiều khó khăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách để giải quyết những khó khăn trên, song đây vẫn là vấn đề phức tạp, trong đó an sinh xã hội đối với nông dân là  vấn đề bức xúc nhất. Mấu chốt của vấn đề là ở chỗ, người nông dân có thu nhập rất thấp, đời sống hiện tại rất khó khăn. Chính điều đó làm cho họ dễ bị tổn thương khi có những biến đổi trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, thiên tai bão lụt,&#8230;xảy ra. Và hậu quả là họ lại lâm vào cảnh đói nghèo.<br />
Do đặc điểm lịch sử, các làng xã Việt Nam có truyền thống tình làng nghĩa xóm sâu bền. Chính truyền thống đó đã hình thành một cách tự nhiên các hình thức an sinh xã hội truyền thống. “Tình làng nghĩa xóm”, “ Có nhau khi tắt lửa, tối đèn”, “Trẻ cậy cha, già cậy con”,&#8230; vốn là truyền thống văn hoá cũng đồng thời là những hình thức thực hiện an sinh xã hội trong nông thôn hàng ngàn đời nay ở nước ta. Song trước sự phát triển của kinh tế thị trường, một mặt, trong nông thôn đã xuất hiện một số hình thức mới về an sinh xã hội, mặt khác, những hình thức an sinh xã hội truyền thống cũng đang có sự biến đổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển các hình thức an sinh xã hội. Có quan niệm cho rằng, những hình thức an sinh xã hội truyền thống sẽ dần dần bị thay thế bằng các hình thức hiện đại. Vậy các hình thức an sinh xã hội truyền thống sẽ tồn tại và phát triển ra sao trong bối cảnh xuất hiện những hình thức an sinh xã hội hiện đại? Những hình thức hiện đại có thể thay thế các hình thức truyền thống của an sinh xã hội trong nông thôn hay không? Nếu có, thì mức độ thay thế sẽ như thế nào? Với tình trạng thu nhập thấp như hiện nay, Việt Nam có thể xây dựng được các chính sách an sinh xã hội hiện đại cho nông dân như các nước phát triển được hay không? Nếu có thì điều kiện nào để thực hiện được? Đó là những vấn đề đang đặt ra đòi hỏi phải có sự nghiên cứu  trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội cho cho người nông dân nước ta. Xuất phát từ đó, tác giả lựa chọn vấn đề An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Do yêu cầu của nền kinh tế thị trường, vấn đề ASXH đã được nhiều nhà kinh tế học ở các nước trên thế giới nghiên cứu một cách cơ bản, trong đó đặc biệt là các các nước XHCN cũ (như Liên Xô, Cộng hoà dân chủ Đức), Mỹ, EU (Anh, Cộng hoà liên bang Đức, Thụỵ Điển), Nhật bản và một số nước đang phát triển khác. Trong các viện nghiên cứu, các trường đại học ở các nước, vấn đề ASXH đã được xuất bản thành nhiều giáo trình, nhiều sách chuyên khảo, nhiều bài báo công bố trên các tạp chí chuyên ngành. Ở  nhiều nước trên thế giới đã xây dựng những tổ chức nhằm thực hiện chính sách ASXH, hoạt động với mô hình, chương trình và nguyên tắc khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở nước ta, những năm đầu của quá trình đổi mới, có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề ASXH, trong đó trực tiếp là đề tài cấp nhà nước mang mã số KX 04.05: “Luận cứ khoa học cho việc đổi mới và hoàn thiện các chính sách bảo đảm xã hội trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, do viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội, thuộc Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, cơ quan chủ trì đề tài. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề cập đến một cách khá hệ thống vấn đề bảo đảm xã hội như: đã làm rõ khái niệm về bảo đảm xã hội; mối quan hệ giữa bảo đảm xã hội với các chính sách xã hội, vị trí, vai trò và sự cấn thiết khách quan của bảo đảm xã hội trong nền kinh tế thị trường, khẳng định bảo đảm xã hội vừa là nhân tố ổn định, vừa là động lực cho phát triển kinh tế xã hội. Đề tài đã nghiên cứu khá công phu về các bộ phận cấu thành quan trọng của bảo đảm xã hội là Bảo hiểm xã hội, Trợ giúp xã hội, ưu đãi xã hội; đã đánh giá thực trạng của các bộ phận cấu thành này, chỉ ra  những thành tựu, hạn chế của nó và chỉ ra quan điểm, phương hướng và giải pháp phát triển trong tương lai của hệ thống bảo đảm xã hội ở nước ta.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những năm gần đây, nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến chính sách ASXH. Có thể nêu lên một số công trình của các tác giả như sau: Mai Ngọc Cường,  Chính sách xã hội nông thôn: kinh nghiệm CHLB Đức và thực tiễn Việt Nam. NXB lý luận chính trị, Hà nội 2006; Vấn đề đổi mới bảo hiểm xã hội. Chương VIII. Sách Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Mai Ngọc Cường (2001); Nguyễn Hải Hữu, Phát triển hệ thống an sinh xã hội phù hợp với bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chuyên đề 8. Đánh giá 20 năm đổi mới Viện khoa học xã hội việt Nam (2006); Patricia Justino, Khuôn khổ xây dựng tổng thể quốc gia về an sinh xã hội ở Việt Nam  (UNDP); Bùi Văn Hồng Nghiên cứu mở rộng đối tượng tham gia BHXH đối với người lao động tự tạo việc làm và thu nhập, cấp Bộ năm 2002; Nguyễn Văn Định Tổ chức bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam trong nền kinh tế thị trường  đề tài cấp Bộ năm 2000; Nguyễn Tiệp, Các giải pháp nhằm thực hiện  xã hội hoá công tác trợ giúp xã hội, đề tài cấp Bộ  năm 2002; Đặng Cảnh Khanh. Vấn đề trợ giúp xã hội trong chính sách bảo đảm xã hội ở Việt nam đề tài KX. 04. 05 (năm 1994)</p>
<p style="text-align: justify;">Các nghiên cứu trên tuy đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn  thiện hệ thống ASXH nói chung ở nước ta những năm qua. Tuy nhiên, việc nghiên cứu hệ thống, chính sách ASXH đối với nông dân như là một hệ thống độc lập vẫn còn chưa được giải quyết</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Mục tiêu luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">3.1. Làm rõ những nội dung lý luận về hệ thống ASXH đối với nông dân trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">3.2. Phân tích thực trạng hệ thống ASXH đối với   nông dân nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với việc xây dựng hệ thống ASXH hội đối với nông dân nước ta hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;">3.3. Đề xuất phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH đối với nông dân ở nước ta những năm tới.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tác giả luận án áp dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp để thu thập tài liệu, số liệu về thực trạng hệ thống An sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam qua các thời kỳ; sử dụng phương pháp tư duy logic, tổng hợp, quy nạp, diễn giải trong quá trình nghiên cứu về hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Đồng thời kết hợp với sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân tích&#8230; của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề có liên quan để đề xuất các giải pháp cho việc hoàn thiện và phát triển hệ thống ASXH đối với nông dân ở nước ta trong những năm sắp tới.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình thực hiện, luận án sử dụng kiến thức kinh tế lượng để đánh giá hiệu quả các việc thực thi các chương trình an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam thời gian qua.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống an sinh xã hội đối với nông dân. Song an sinh xã  hội đối với nông dân là vấn đề khá rộng, bao gồm ASXH truyền thống và ASXH hiện đại. Trong phạm vi luận án này, tác giả chủ yếu đề cập đến</p>
<p style="text-align: justify;">các nhân tố, các điều kiện xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH hiện đại đối với nông dân (gọi tắt là hệ thống ASXH đối với nông dân).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">6.1. Luận án góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường</p>
<p style="text-align: justify;">6.2. Tổng kết kinh nghiệm về xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH đối với nông dân ở một số nước trên thế giới, rút ra những kinh nghiệm có thể vận dụng vào việc xây dựng hệ thống ASXH đối với nông dân ở nước ta.</p>
<p style="text-align: justify;">6.3. Khái quát thực trạng hệ thống ASXH ở nước ta hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hệ thống ASXH hiện hành đối với nông dân.</p>
<p style="text-align: justify;">6.4. Sử dụng ma trận SWOT làm rõ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trên cơ sở đó, đề xuất việc lựa chọn các phương án xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH đối với nông dân ở nước ta những năm tới</p>
<p style="text-align: justify;">6.5. Khuyến nghị các giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH đối với nông dân đảm bảo cho tính khả thi của các phương án chính sách đã đề xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Kết cấu luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm ba chương:</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  I: Cơ sở lý luận về hệ thống  an sinh xã hội đối với nông dân  trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  II:  Đánh  giá thực  trạng hệ thống  an  sinh xã hội đối với nông  dân Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  III: Phương  hướng, giải pháp  xây dựng và hoàn  thiện  hệ thống  an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam những năm tới</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=274">CHNEU-008</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> An sinh xa hoi</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/an-sinh-xa-hoi-doi-voi-nong-dan-trong-dieu-kien-kinh-te-thi-truong-o-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tổ chức hạch toán kế toán trong các CS Y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế VN</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/to-chuc-hach-toan-ke-toan-trong-cac-cs-y-te-voi-viec-tang-cuong-quan-ly-tai-chinh-nganh-y-te-vn/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/to-chuc-hach-toan-ke-toan-trong-cac-cs-y-te-voi-viec-tang-cuong-quan-ly-tai-chinh-nganh-y-te-vn/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 16:33:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Quản trị kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Hạch toán kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[y tế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2476</guid>
		<description><![CDATA[1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước trong đó sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Vì vậy đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Tính cấp thiết của đề tài luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước trong đó sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Vì vậy đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình. Tham gia vào hoạt động này có sự đóng góp của nhiều bên khác  nhau  như Nhà nước, các cơ sở khám chữa bệnh, các tổ chức phi lợi nhuận, người dân thụ  hưởng… Tuy nhiên các cơ sở y tế chính là bộ phận trung tâm quyết định mức độ hiệu quả của công tác này. Chính vì vậy ở mọi quốc gia, hoạt động của các cơ sở y tế luôn là vấn đề được quan tâm chú ý nhằm đem lại những đóng góp to lớn cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với hoạt động của các cơ sở y tế nhằm tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị. Các chủ trương, chính sách này một mặt đã tạo ra hành lang pháp lý khá rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế nói riêng trong việc phát huy quyền tự chủ, quyền tự chịu trách nhiệm để phát triển đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ đồng thời khuyến khích các đơn vị tăng cường tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN cho các hoạt động của cơ sở. Tuy nhiên, việc thực hiện các chủ trương mới diễn ra trong bối cảnh các chính sách liên quan hiện hành còn nhiều điểm chưa phù hợp như chính sách thu hồi một phần viện phí… Điều này đã làm cho tính tự chủ của cơ sở y tế đã phần nào bị giới hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Khác với những năm trước đây khi còn cơ chế bao cấp của Nhà nước, việc khám chữa bệnh hầu như không mất tiền, mọi khoản phí tổn đều do Nhà nước đài thọ. Bước sang thời kỳ đổi mới, cơ chế bao cấp cũ không còn nữa, xã hội có nhiều thành  phần kinh tế khác nhau và các loại hình khám chữa bệnh cũng phát triển ngày càng đa dạng. Các nguồn tài chính được khai thác dồi dào hơn chứ không chỉ trông chờ vào nguồn duy nhất là NSNN. Mặt khác các cơ sở y tế hiện nay phải đối mặt với vấn đề dân số tăng nhanh, nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng lớn, yêu cầu chất lượng khám chữa bệnh ngày càng cao. Điều đó dẫn đến yêu cầu tổ chức quản lý tốt để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính tại đơn vị. Bên cạnh việc quản lý tốt công tác chuyên môn để đảm bảo chất lượng chăm sóc người bệnh, quản lý tài chính cũng là một yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý các cơ sở y tế nói chung.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực tế trên đòi hỏi ngành y tế nói chung và cụ thể là các cơ sở y tế cần có cơ chế quản lý tài chính phù hợp. Để đáp ứng được yêu cầu đó, tổ chức hạch toán kế toán là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quản lý có hiệu quả các nguồn tài chính trong các đơn vị. Tổ chức hạch  toán kế toán được hoàn thiện sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi của đơn  vị hiệu quả hơn. Thực tế hiện nay cho thấy công tác tổ chức hạch toán kế toán ở nhiều cơ sở y tế  còn nhiều yếu kém. Các đơn vị thường áp dụng cứng nhắc chế độ kế toán nên bị động, lúng túng  trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh. Thông tin do kế toán mang lại chủ yếu chỉ mang tính chất báo cáo hành chính, ít có tác dụng thiết thực trong việc phân tích tình hình tài chính của đơn vị, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí của Nhà nước. Điều này dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý của bản thân các cơ sở y tế, cho công tác quản lý tài chính toàn ngành y tế cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước khác. Mặc dù công tác tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế đã và đang từng bước được hoàn thiện. Tuy nhiên ở phần lớn các đơn vị vẫn còn nhiều bất cập như bỡ ngỡ khi chuyển đổi sang cơ chế tài chính mới, chậm cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán, lúng túng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, chưa xây dựng được đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn… Do đó vấn đề hoàn thiện, đổi mới tổ chức hạch toán kế toán có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của đơn vị.</p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vậy việc nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế  toán trong các cơ sở y tế nhằm tăng cường quản lý tài chính ngành y tế là yêu cầu bức xúc, cả trong lý luận lẫn thực tiễn hoạt động hiện tại và tương lai của các cơ sở y tế. Nhằm đóng góp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện công tác quản lý tài chính, kế toán trong các cơ sở y tế, tác giả chọn đề tài “TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM” làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Tổng quan  những nghiên  cứu về tổ chức hạch  toán  kế toán  trong các cơ sở y tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong việc nối liền giữa lý thuyết hạch toán kế toán với thực tế thực hành công việc kế toán. Nói đến tổ chức kế toán là nói đến tổ chức các phương pháp kế toán và tổ chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể của một đơn vị cụ thể nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị một cách nhanh nhất, đầy đủ và trung thực nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong các nghiên cứu trước đây về tổ chức hạch toán kế toán, các tác giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức hạch toán kế toán; đặc điểm tổ chức hạch toán kế  toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù. Riêng lĩnh vực tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp, trên thế giới chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu. Ba trong số các tác giả đó là Earl R.Wilson, Leon E.Hay, Susan C. Kattelus đã cùng tham gia một số công trình và viết cuốn sách nổi tiếng với tiêu đề là “Kế toán Nhà nước và các  tổ  chức  phi  lợi  nhuận”  (Accounting  for  Governmental  and  Nonpofit Entities). Đây có thể coi là một công trình nghiên cứu khá công phu về các khía cạnh khác nhau hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung. Các nội dung nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm: các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ. Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang…</p>
<p style="text-align: justify;">Riêng  trong  lĩnh  vực  y tế,  các  tác  giả  Bruce  R.Neumann,  James D.Suver, Williams N.Zelman đã tái bản nhiều lần nghiên cứu về “Quản lý tài chính – Khái niệm và áp dụng vào cơ  sở  y tế” (Financial  Management, Concepts and Applications for Health Care  Providers).  Các nội dung chính của công trình này là môi trường y tế và chức năng của quản lý tài chính; kế toán tài chính – ngôn ngữ của quản lý tài chính; phân tích báo cáo tài chính; quản lý vốn, tài sản, công nợ trong các đơn vị; các nội dung về kế toán quản trị như chi phí và chi phí hành vi, lập dự toán, phân bổ chi phí, định giá, ra quyết định đầu tư… Ngoài ra trong lĩnh vực này còn phải kể đến cuốn sách của tác giả Louis C.Gapenski “Tài chính y tế &#8211; Giới thiệu về kế toán và quản lý  tài  chính”  (Healthcare  Finance  –  An  introduction  of  Accounting  and Financial Management). Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích môi trường tài chính của ngành y tế, hướng dẫn về tổ chức kế toán trên cả hai nội dung kế toán tài chính và kế toán quản trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các tác giả, tìm hiểu về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế nói riêng cần phải tìm hiểu các nguyên  tắc kế toán chung được chấp nhận (Generally accepted accounting principles &#8211; GAAP) áp dụng cho các bệnh viện và các tổ chức y tế khác do Hiệp hội các Bệnh viện Hoa Kỳ (American Hospital  Association  &#8211;  AHA),  Hiệp  hội  quản  lý  tài  chính  y  tế  Hoa  Kỳ (Healthcare Financial Management Association &#8211; HFMA) và Viện kế  toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants &#8211; AICPA). Tuy nhiên nhìn chung các công trình nghiên cứu và tài liệu này chủ yếu được thực hiện bởi các giáo sư của các trường Đại học Hoa Kỳ do đó có thể thấy nghiên cứu của các tác giả là khá  toàn diện trong điều kiện áp dụng tại các cơ sở y tế của Mỹ và các nước phương Tây bởi Mỹ là quốc gia điển hình đại diện cho các nước có hệ thống bệnh viện tư tự hạch toán.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở Việt nam, trong những năm qua đã có một số đề tài khoa học cấp Bộ nghiên cứu về tài chính y tế như các đề tài do Vụ Hành chính sự nghiệp – Bộ Tài chính thực hiện. Đề tài “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính sự nghiệp y tế trong nền kinh tế thị trường Việt Nam” năm 1996, đề tài “Đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế” năm 2002. Các nghiên cứu này chỉ  bàn  tới khía cạnh tài chính y tế và đứng trên quan điểm của các cơ quan quản lý Nhà nước để đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Riêng vấn đề tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị HCSN,  Vụ Chế độ kế toán – Bộ Tài chính đã ban hành chế độ cụ thể hướng dẫn thực hành kế toán ở  các đơn vị HCSN nói chung. Tuy nhiên cho đến nay, các quy định này được dùng chung cho mọi đơn vị HCSN, không phân biệt lĩnh vực, không tính đến đặc thù của từng ngành khác nhau. Trên thực tế nhận thức được sự khác biệt trong tổ chức hoạt động của các ngành, lĩnh vực mà đã có tác giả nghiên cứu về tổ chức kế toán ở từng loại hình đơn vị cụ thể. Một trong số đó là tác giả Nguyễn Thị Minh Hường với công trình Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo”. Trong công</p>
<p style="text-align: justify;">trình này tác giả chỉ trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nói chung áp dụng cho mọi đơn vị kế toán mà không đi vào tìm hiểu tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Các kiến nghị và giải pháp chủ yếu đề cập đến vấn đề quản lý tài chính chứ không đi  sâu  vào việc hoàn thiện và tăng cường vị thế của tổ chức kế toán.</p>
<p style="text-align: justify;">Xuất phát từ quá trình tìm hiểu về đề tài nghiên cứu, Luận án sẽ tập trung vào các vấn đề chính như vai trò, ý nghĩa của tổ chức hạch toán kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp, những  nguyên tắc cần tôn trọng khi tổ chức hạch toán kế toán, thực tế tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế của Việt Nam hiện nay, những ưu điểm và tồn tại từ đó xác lập mô hình tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế phù hợp nhằm tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của Luận  án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">3.1. Mục đích nghiên cứu của Luận án</p>
<p style="text-align: justify;">Trên cơ sở hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận và nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế Việt Nam hiện nay, Luận án đề ra các nguyên tắc, phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt nam cũng như điều kiện thực hiện các giải pháp đó.</p>
<p style="text-align: justify;">3.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận án</p>
<p style="text-align: justify;">Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, tác giả tập trung nghiên cứu các cơ sở khám chữa bệnh cả công lập và ngoài công lập trong đó chủ yếu là các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế và các Sở y tế quản lý. Các cơ sở y tế công lập được khảo sát trong luận án là các đơn vị dự toán cấp<br />
3 trong mối liên hệ với các đơn vị ở các cấp dự toán khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">4.1. Đối tượng nghiên cứu của Luận án</p>
<p style="text-align: justify;">Gắn liền với đề tài nghiên cứu, Luận án có đối tượng nghiên cứu là tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế của Việt Nam hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;">4.2. Phương pháp nghiên cứu của Luận án</p>
<p style="text-align: justify;">Trên cơ sở xem xét các phương pháp được sử dụng trong các công trình đã được thực hiện, Luận án sử dụng các phương pháp chung như tổng hợp, phân tích, tư duy logic và các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh, điều tra, phỏng vấn… Luận án sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết vấn đề nghiên cứu. Dữ liệu sử dụng phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phát phiếu điều tra, phỏng vấn các chuyên gia của Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ Y tế, Viện Chiến lược và chính sách y tế &#8211; Bộ Y tế và các cán bộ kế toán của các cơ sở y tế chủ yếu ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Yên Bái, Lâm Đồng… Dữ liệu thứ cấp bao gồm các chế độ tài chính; những quy định về tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế, chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của các cơ sở y tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Những đóng góp của Luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những đóng góp của Luận án gồm có:</p>
<p style="text-align: justify;">- 	Về lý luận: Luận án trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Trong đó tác giả đưa ra vấn đề tổ chức hạch toán kế toán phải phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">- 	Về thực tiễn: Luận án mô tả và phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính cũng như tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế một cách có hệ thống. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, đánh giá và xem xét các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những kết quả và tồn tại theo các nội dung trên. Luận án trình bày các quan điểm định hướng và đề xuất mô hình tổ chức hạch toán kế toán áp dụng trong các cơ sở y tế hoàn chỉnh bao gồm cả tổ chức bộ máy và tổ chức các phần hành công việc cụ thể. Mô hình được xây dựng phù hợp với điều kiện luật pháp và những điều kiện ràng buộc khác ở Việt Nam. Mô hình được xác định rõ ràng và có sự phát triển theo hướng mở để áp dụng cho các cơ sở y tế ở các quy mô và hình thức sở hữu khác nhau. Đặc biệt Luận án cũng đề cập tới vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện nhằm tăng cường thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Bố cục của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nội dung của luận án gồm 3 chương ngoài lời mở đầu, kết luận và các phần kết cấu khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 1: MỘT  SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 2: THỰC  TRẠNG  TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ VIỆT NAM</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG  VÀ GIẢI  PHÁP  HOÀN THIỆN  TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN  TRONG  CÁC  CƠ SỞ Y TẾ VỚI  VIỆC  TĂNG  CƯỜNG  QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=273">CHNEU-007</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Hach toan ke toan tai cong ty bao hiem VN</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/to-chuc-hach-toan-ke-toan-trong-cac-cs-y-te-voi-viec-tang-cuong-quan-ly-tai-chinh-nganh-y-te-vn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng Công nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/giai-phap-nang-cao-chat-luong-tang-truong-cong-nghiep-viet-nam-trong-qua-trinh-hoi-nhap-quoc-te/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/giai-phap-nang-cao-chat-luong-tang-truong-cong-nghiep-viet-nam-trong-qua-trinh-hoi-nhap-quoc-te/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 16:26:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế học]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Dệt may]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế công]]></category>
		<category><![CDATA[tăng trưởng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2473</guid>
		<description><![CDATA[1. Sự cần thiết của luận án Ngành dệt may Việt Nam có bề dày lịch sử phát triển, đóng góp quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, thể hiện rõ nét ở hai điểm nổi bật là giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Sự cần thiết của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngành dệt may Việt Nam có bề dày lịch sử phát triển, đóng góp quan trọng trong chiến lược  phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, thể hiện rõ nét ở hai điểm nổi bật là giải quyết các vấn đề  liên quan đến lao động và định vị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong bản đồ thương mại  quốc tế. Năm 2007, ngành dệt may Việt Nam sử dụng hơn 2 triệu lao động (chưa kể lao động hộ gia đình ở các vùng nông thôn), đang đứng thứ 10 trong số 153 xuất khẩu sản phẩm dệt may và đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sau dầu thô với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7,78 tỷ USD [6].  Trong suốt nhiều năm, ngành luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao; giai đoạn 1996-2000 đạt 13,87%/năm, giai đoạn<br />
2001-2005 đạt gần 17%/năm [5].</p>
<p style="text-align: justify;">Thiết bị, dây chuyền sản xuất của ngành đã được chú trọng đầu tư, đổi mới. Thị trường xuất khẩu và khách hàng tương đối ổn định, khách hàng chính là khu vực Đông Âu, Mỹ và EU. Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế quốc tế, với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam, trong một số năm tới, ngành dệt may vẫn chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp và là một  trong những ngành có lợi thế cạnh tranh so với các nước trong khu vực và quốc tế do suất đầu tư thấp,  giá nhân công rẻ và đang có cơ hội lớn để phát triển thị trường. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng của ngành vẫn là mối quan ngại trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế, đặc biệt là đứng trước nguy cơ cạnh tranh gay gắt của “người láng giềng” Trung Quốc &#8211; cường quốc dệt may đang đổ hồi chuông cảnh báo cho ngành dệt may khu vực và quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù, công nghệ sản xuất từ khâu dệt đến may đã được chú trọng đầu tư hơn, song nhìn chung vẫn ở mức trung bình và thấp so với khu vực. Công nghệ nhuộm và may các sản phẩm cao cấp chậm được cải tiến, chủ yếu là công nghệ trung bình. Giải quyết hơn 2 triệu lao động nhưng tỷ lệ lao động tay nghề cao, có kỹ năng kỹ xảo là rất thấp. Công nghiệp phụ trợ ngành dệt may chưa phát triển mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong nhiều năm. Đến cuối năm 2006 ngành vẫn phải nhập khẩu tới 90% bông, gần 100%  các  loại xơ sợi tổng hợp, hoá chất thuốc nhuộm, máy móc, thiết bị và phụ tùng, 70% vải và 50% &#8211; 70% các loại phụ liệu cho may xuất khẩu [6]. Đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ngành dệt may thấp; giá trị gia tăng (VA) thấp, tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) có xu hướng giảm, tỷ suất lợi nhuận có được từ khoảng 5% đến 10% chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất gia công [24], phân bố không gian chưa thực sự hợp lý tăng thêm các sức ép các vấn đề xã hội, và môi trường môi sinh đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Gia nhập WTO, ngành dệt may Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi và cơ hội; chủ động hơn trong quá trình phát triển thị trường nước ngoài, đặc biệt là giảm áp lực từ các nhà cung cấp nguyên phụ liệu nước ngoài, giảm chi phí sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm thông qua  công cụ giá cả. Tuy nhiên, ngành sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức khi mà chúng ta vẫn là “công xưởng” của thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ Việt Nam đã bãi bỏ các biện pháp hỗ trợ ngành dệt may theo Quyết định 55/CP và những qui định trái với WTO, như vậy hàng rào bảo hộ dệt may trong nước không còn, thuế nhập khẩu giảm (cam kết thuế suất đối với sản phẩm  may còn 20%, vải còn 12%, sợi còn 5%) nên các nhà sản xuất phải cạnh tranh quyết liệt với hàng ngoại nhập trong việc tranh giành thị trường  trong nước; nếu cam kết trong vòng DOHA thuế đỉnh, thuế cao, thuế leo thang giảm ngay thì các nhà sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn, đẩy các doanh nghiệp phụ trợ trong nước đứng trước nguy cơ “chết yểu”.<br />
Tuy Hoa Kỳ đồng ý bỏ hạn ngạch cho Việt Nam nhưng lại áp dụng cơ chế giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và có thể tiến hành điều tra chống bán phá giá. Điều này làm cho không những các doanh nghiệp Việt Nam mà cả</p>
<p style="text-align: justify;">các nhà nhập khẩu, bán lẻ Hoa Kỳ lo ngại gây tâm lý hoang mang về tính bất ổn định, rủi ro của thị trường làm giảm đơn hàng và đầu tư vào lĩnh vực này.<br />
Những tác động đó sẽ là những nguy cơ phá vỡ định hướng bền vững của cấu trúc nội bộ ngành, giảm năng lực cạnh tranh dẫn đến giảm chất lượng của ngành dệt may Việt Nam. Vì vậy,  nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng Công nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế (Nghiên cứu điển hình từ ngành dệt may Việt Nam)”.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Mục tiêu nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luận án nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Hệ thống hóa lý luận về tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng, xây dựng các quan điểm về chất lượng tăng trưởng công nghiệp trong điều kiện mới.<br />
- Đánh giá thực trạng tăng trưởng của công nghiệp Việt Nam nói chung, ngành dệt may nói riêng, từ đó phân tích chất lượng tăng trưởng của ngành trong tương quan với sự phát triển ngành dệt may một số nước thông qua các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường.<br />
- Xây dựng các quan điểm nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam trong khuôn khổ các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, điển hình là các cam kết WTO.<br />
- Đề xuất các giải pháp ở cấp ngành và cấp doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành dệt may trong thời kỳ hậu WTO.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Tổng quan các nghiên cứu đã có</strong></p>
<p style="text-align: justify;">3.1. Các nghiên cứu ngoài nước</p>
<p style="text-align: justify;">Vấn đề tăng trưởng kinh tế đã được nhiều nhà nghiên cứu phát triển qua nhiều giai đoạn với những sự khác biệt nhất định về quan điểm. Nhìn chung, các lý thuyết đã nghiên cứu cho rằng: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền kinh tế trong  một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng). Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, mô hình của Hagen đã nhấn mạnh vào các yếu tố phi kinh tế là cơ sở gây ra những biến đổi và tăng trưởng trong nhiều ngành lĩnh vực, mô hình của Harrod Dorma thì nhấn mạnh đến yếu tố vốn, Parker nhấn mạnh đến nguồn lực, Schumpeter và Solow lại nhấn mạnh đến yếu tố công nghệ, Rosentein và Rodan thì cho rằng vấn đề quy mô là quan trọng, còn Solrltz thì lại chú y đến việc đầu tư cho nguồn nhân lực. Mô hình của Rostow cũng giúp cho chúng ta phân tích rõ nét hơn về các giai đoạn tăng trưởng. Mỗi mô hình tăng trưởng đều có những cách tiếp cận và luận giải có cơ sở khoa học của mình. Điều này chứng tỏ vấn đề tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng đang là vấn đề rất phức tạp.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh những mô hình lý thuyết còn có những mô hình thực nghiệm mà nhiều nước đang  phát triển đã áp dụng thành công trong những thập kỷ qua. Người ta chia các chiến lược tăng trưởng của ngành theo nhiều loại khác nhau. Các chiến lược tăng trưởng khép kín và các chiến  lược tăng trưởng mở. Các chiến lược tăng trưởng khép kín đều có xu thế lấy thị trường trong nước và các nguồn lực trong nước làm cơ sở thúc đẩy sự tăng trưởng. Các chiến lược tăng trưởng mở nhằm hướng hoạt động sản xuất kinh doanh ra thị trường quốc tế và khuyến khích đầu tư nước ngoài. Mỗi loại đều có thuận lợi và những cản trở nhất định trong quá trình tăng trưởng. Ngày nay, hầu hết các nước đang phát triển và kể cả các nước phát triển đều áp dụng kết hợp hoặc chuyển tiếp và hỗ trợ cả hai cách tiếp cận về chất lượng tăng trưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">Xuất phát từ yêu cầu khách quan của phát triển kinh tế xã hội, các nghiên cứu về chất lượng tăng trưởng bắt đầu xuất hiện cuối những năm 90, trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu về tăng trưởng đã có. Thomas, Dailami và Dhareshwar (2004) cho rằng: chất lượng tăng trưởng được thể hiện trên hai khía cạnh: tốc độ tăng trưởng cao cần được duy trì trong dài hạn và tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp vào cải thiện một cách bền vững và xoá đói giảm nghèo.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Lucas (1993), Sen (1999), Stiglitz (2000), cùng với quá trình tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng biểu hiện tập trung ở các tiêu chuẩn chính sau: (I) yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) cao, đảm bảo cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng dài hạn và tránh được những biến động bên ngoài; (II) tăng trưởng phải đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; (III) tăng trưởng đi kèm với phát triển môi trường bền vững; (IV) tăng trưởng hỗ trợ cho thể chế dân chủ luôn đổi mới, đến lượt nó thúc đẩy tăng trưởng ở tỷ lệ cao hơn; (V) tăng trưởng phải đạt được mục tiêu cải thiện phúc lợi xã hội và xoá đói giảm nghèo.</p>
<p style="text-align: justify;">3.2. Các nghiên cứu trong nước</p>
<p style="text-align: justify;">Đến nay, ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tăng trưởng kinh tế như: tăng trưởng kinh tế các ngành, tăng trưởng kinh tế vùng, miền, địa phương, tăng trưởng kinh tế xã hội&#8230; Chính sách đổi mới kinh tế &#8211; xã hội cho phép chuyển hướng quản lý từ cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế phi tập trung, định hướng thị trường. Bài toán chất lượng tăng trưởng trong cơ chế mới được đặt ra theo cách tiếp cận mới.<br />
Tong cuốn “Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” GS.TS. Nguyễn Văn Nam và PGS.TS. Trần Thọ Đạt tổng hợp sáu quan điểm chất lượng tăng trưởng kinh tế và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng và chất lượng kinh tế như: tổng giá trị sản xuất hay còn gọi giá trị sản xuất công nghiệp GO (GO – Gross Output), tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross  Domestic Product), giá trị gia tăng VA, tổng thu nhập quốc dân (GNI – Gross National Income), thu nhập bình quân đầu người&#8230; và một số các tiêu chí định tính như: xóa đói giảm nghèo, phúc lợi xã hội, công bằng xã hội, môi trường môi sinh&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Báo cáo đề tài nghiên cứu “Chất lượng tăng trưởng kinh tế &#8211; một số đánh giá ban đầu cho Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Tuệ Anh và Lê Xuân Bá cũng đã đưa ra quan điểm riêng về chất lượng tăng trưởng kinh tế và tập trung vào ba vấn đề: (i) hình thái đầu tư vào hình thành tài sản vốn vật chất và vốn con người, (ii) nhận dạng mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam, chú trọng vào vốn con người và phân tích diễn biến bất bình đẳng về phân phối thu nhập.</p>
<p style="text-align: justify;">Báo cáo đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Khảo sát, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam” của PGS.TS Ngô Kim Thanh và Hồ Tuấn cũng  đã tổng hợp những lý luận cơ bản về tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng, ứng dụng cho khung phân tích ngành dệt may, phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng tăng trưởng; tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ, tài nguyên, thể chế chính trị, xã hội, văn hóa&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Luận án nghiên cứu tổng quan ngành dệt may Việt Nam, đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam thông qua nghiên cứu điển hình các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX).<br />
- Với hơn 2000 doanh nghiệp dệt may thuộc các thành phần kinh tế trên cả nước, luận án tập  trung nghiên cứu trong phạm vi các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam.<br />
Luận án lấy ngành dệt may làm nghiên cứu điển hình cho chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam bởi một số lý do cơ bản sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ nhất, dệt may là ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế như: đóng góp lớn vào GDP quốc gia, kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm tỷ trọng cao thứ nhì trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ hai, dệt may được đánh giá là ngành tạo ra giá trị gia tăng thấp, chỉ số giá trị gia tăng trên tổng giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) của ngành có xu hướng giảm dần, hệ số ICOR cao, tỷ suất lợi nhuận thấp (khoảng 5% – 10%) [5].</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ ba, đây là ngành công nghiệp thuộc “thế hệ công nghiệp thứ nhất” – công nghệ thấp, thâm dụng lao động nhưng vẫn giữ được lợi thế cạnh tranh và tạo đà cho quá trình phát triển “thế hệ công nghiệp thứ hai” nhằm đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ tư, ngành dệt may có vai trò rất quan trọng trong quá trình giải quyết các vấn đề xã hội. Trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn, tạo tích lũy và an sinh xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ năm, dệt may là một trong những ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, môi sinh nghiêm trọng bởi trình độ công nghệ thấp, quá trình cải tiến và đổi mới công nghệ diễn ra khá chậm chạp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Phương pháp  nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Với mục tiêu đặt ra, đề tài ứng dụng một số phương pháp nghiên cứu kinh tế thông  dụng  như: phương  pháp  thống kê,  phương  pháp điều  tra  khảo  sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp phân tích, phương pháp dự báo&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Đóng góp của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thứ nhất, từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận tương đối đầy đủ về tốc độ và chất lượng tăng trưởng, tác giả đã đưa ra quan điểm cá nhân về tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh mới và trong điều kiện đặc thù của Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ hai, từ việc ứng dụng mô hình chuỗi giá trị, luận án “phân khúc” rõ các đoạn giá trị để phân tích và đánh giá chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu. Không chỉ các doanh nghiệp mà các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu chính sách ngành có thể nhận diện được các phân đoạn và phương thức mở rộng các phân đoạn trong chuỗi giá trị từ đó có thể đưa ra các chính sách phát triển phù hợp hơn với nội lực ngành cũng như bối cảnh kinh doanh mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ ba, luận án đưa ra các quan điểm độc lập về nâng cao chất lượng ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh mới – hậu WTO.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ tư, từ những luận điểm phân tích chuỗi giá trị ngành, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam trung và dài hạn. Đặc biệt là các giải pháp mới như phát triển công nghiệp hỗ trợ, phát triển công nghiệp thời trang làm điểm tựa cho quá trình nâng cao khả năng thiết kế sản phẩm, phát triển các hoạt  động marketing để xây dựng và phát triển thương hiệu…</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Kết cấu của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nội dung cơ bản của luận án được chia làm ba chương:</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 1: Các vấn đề cơ bản về tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 2: Chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam – Nghiên cứu điển hình ngành dệt may<br />
Chương 3: Nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=272">CHNEU-006</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Chat luong tang truong cong nghiep viet nam</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/giai-phap-nang-cao-chat-luong-tang-truong-cong-nghiep-viet-nam-trong-qua-trinh-hoi-nhap-quoc-te/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học ở Việt Nam</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-co-che-tai-chinh-doi-voi-hoat-dong-kh-cn-trong-cac-truong-dai-hoc-o-viet-nam/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-co-che-tai-chinh-doi-voi-hoat-dong-kh-cn-trong-cac-truong-dai-hoc-o-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 01:53:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế học]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[cơ chế tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[giáo dục]]></category>
		<category><![CDATA[huy động vốn]]></category>
		<category><![CDATA[khoa học công nghệ]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế vĩ mô]]></category>
		<category><![CDATA[ngân sách nhà nước]]></category>
		<category><![CDATA[sử dụng tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[trường đại học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2468</guid>
		<description><![CDATA[1. Tính cấp thiết của đề tài Nghiên cứu khoa học là một trong hai chức năng cơ bản của các trường đại học: chức năng đào tạo nguồn nhân lực và chức năng nghiên cứu khoa học. Trong những năm đổi mới, cùng với những thành tựu trong đào tạo, hoạt động khoa học [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. </strong><strong>T</strong><strong>ính cấp thiết của đề tài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu  khoa học là một trong hai chức năng cơ bản của các trường đại học: chức  năng đào tạo nguồn nhân lực và chức năng nghiên cứu khoa học. Trong  những năm đổi mới, cùng với những thành tựu trong đào tạo, hoạt động  khoa học và công nghệ (KH&amp;CN) của các trường đại học trong cả nước  đã được đẩy mạnh và có những tiến bộ rõ nét, được triển khai trên tất cả  các hướng từ nghiên cứu khoa học giáo dục, nghiên cứu phục vụ xây dựng  đường lối chính sách phát triển đất nước, nghiên cứu ứng dụng và phát  triển công nghệ, nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, khoa học xã  hội, đến các hoạt động chuyển giao công nghệ vào sản xuất, đời sống, các  hoạt động tư vấn, dịch vụ KH&amp;CN.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt  động KH&amp;CN trong các trường đại học vẫn đang còn nhiều nhiều hạn  chế, tiềm lực KH&amp;CN chưa được huy động một cách đầy đủ, hoạt động  KH&amp;CN chưa phát huy hết năng lực đội ngũ cán bộ khoa học và nghiên  cứu đông đảo trong các trường đại học nước ta.</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều nguyên  nhân gây ra tình trạng này, trong đó đặc biệt phải kể đến là cơ chế tài  chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học còn nhiều bất  cập, việc tạo lập, phân phối và nhất là việc sử dụng các nguồn đầu tư  tài chính cho KH&amp;CN còn nhiều yếu kém.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều đó làm cho hoạt  động KH&amp;CN trong các trường đại học chưa tương xứng với vị trí, chưa  tương xứng với tiềm lực của nhà trường, đội ngũ cán bộ KH&amp;CN đông  đảo có trình độ cao chưa  được khai thác, sử dụng triệt để để tạo ra sản  phẩm nghiên cứu chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của  đất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề <strong><em>Hoàn thiện cơ chế</em></strong><strong><em> tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học ở Việt Nam</em></strong> có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vấn  đề tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN nói chung, trong các trường  đại học nói riêng đã được trình bày trong nhiều công trình nghiên cứu  trên thế giới và một số công trình nghiên cứu của Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên  phạm vi thế giới, nhiều công trình trong nghiên cứu giáo dục đại học đã  đề cập tới vấn đề này.  Nổi bật là trong cuốn Khoa học và công nghệ thế  giới những năm đầu thế kỷ XXI do Trung tâm thông tin khoa học và công  nghệ thuộc Bộ KH&amp;CN xuất bản năm 2006 ” [22] đã khái quát khá chi  tiết kinh nghiệm các nước về đầu tư cho KH&amp;CN nói chung, đầu tư tài  chính cho KH&amp;CN trong các trường đại học nói riêng. Trong cuốn sách  này, các tác giả đã chỉ ra kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới như  Mỹ, Canada, Cộng hoà Liên bang Đức, Anh Quốc, Italia, Hungary, Trung  quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia,&#8230;tiến hành  đầu tư tài chính cho hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học. Cuốn  sách đã chỉ rõ, nhận thức quan niệm về vai trò của hoạt động KH&amp;CN  trong các trường đại học và tầm quan trọng của nguồn lực tài chính đầu  tư cho KH&amp;CN trong các trường đại học; đã chỉ ra cơ cấu nguồn đầu tư  tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học, trình  bày các những hình thức, biện pháp thực hiện đầu tư tài chính cho  KH&amp;CN trong các trường đại học. (Xem Phụ lục 1)</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra,  chính sách tài chính cho KH&amp;CN còn được nhiều tác giả khác đề cập  đến trong các nghiên cứu về giáo dục đại học, chẳng hạn trong cuốn Chất  lượng giáo dục đại học là gì? (Green D.1994 &#8211; [81]), Báo cáo cải cách  toàn cầu về tài chính và quản lý đối với giáo dục đại học (Johnstone,  1998 &#8211; [82]), cuốn Nghiên cứu so sánh các nền giáo dục đại học: tri  thức, các trường đại học và phát triển (Philip G, Altbach &#8211; [85]).</p>
<p style="text-align: justify;">Ở  nước ta, những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu về  vấn đề tài chính của nền kinh tế cũng như cho hoạt động giáo dục và đào  tạo và hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học. Có thể nêu lên một  số công trình mà ở khía cạnh này hoặc khía cạnh khác đã đề cập đến cơ  chế tài chính cho KH&amp;CN nói chung, cho các trường đại học nói riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Về bản chất của cơ chế tài chính cho KH&amp;CN, trong đề tài cấp Bộ B2003.38.76TĐ: <em>Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học Việt Nam</em> do Mai Ngọc Cường chủ trì đã viết: <em>C</em><em>ơ  chế chính sách tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN bao gồm cơ chế  chính sách huy động, sử dụng và quản lý các nguồn tài chính đầu tư cho  KH&amp;CN.</em> [28 -15]</p>
<p style="text-align: justify;">Trong đề tài B2005.38.125: <em>Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập ở Việt Nam </em>do Vũ Duy Hào chủ trì, cũng chỉ rõ “<em>Cơ  chế quản lý tài chính được hiểu là tổng thể các phương pháp, hình thức  và công cụ được vận dụng để quản lý hoạt động tài chính của một đơn vị  trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.</em> [49 tr. 10]</p>
<p style="text-align: justify;">Các công trình nghiên cứu trên cũng đã đề cập đến nguồn tài chính cho KH&amp;CN trong các trường đại học. Trong<em> </em>đề tài cấp Bộ B2003.38.76TĐ viết: <em>Có nhiều cách phân loại nguồn tài chính đầu tư cho KH&amp;CN. </em>Trong đề tài này, các nguồn tài chính đầu tư cho KH&amp;CN được chia thành hai nguồn<em>: Nguồn từ ngân sách nhà nước; Nguồn ngoài ngân sách nhà nước.</em> Tác giả cũng đã làm rõ vị trí, vai trò, cơ cấu nội dung, các nhân tố  ảnh hưởng đến nguồn đầu tư tài chính cho KH&amp;CN. [28 tr. 16-27]</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài  ra, vấn đề cơ chế tài chính cho KH&amp;CN nói chung, trong các trường  đại học nói riêng còn được đề cập tới trong một số công trình, bài viết  khác như: Kỷ yếu Hội thảo khoa học <em>Tài chính với việc phát triển khoa học &#8211; công nghệ,</em> của Học viện Tài chính, Hà Nội 3/2003; <em>Đổi mới quản lý tài chính từ ngân sách Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ</em>, Mai Ngọc Cường, Kỷ yếu Hội thảo khoa học do Kiểm toán Nhà nước &#8211; Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, Hà Nội, tháng 8/2006; <em>Về cơ chế quản lý tài chính chương trình KH&amp;CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 5 năm 2001-2005</em>, Nguyễn Trường Giang, Tạp chí Kiểm toán, số tháng 9/2006; <em>Thông tư liên tịch số 93/2006/TTL/BTC-BKHCN: Tự chủ hơn trong việc sử dụng dự toán kinh phí của đề tài, dự án. </em>Nguyễn Minh Hoà, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 11/2006, <em>Chi cho KH&amp;CN: Hiệu quả khó &#8220;đong đếm&#8221;</em> Minh Nguyệt T/c Hoạt động khoa học, số tháng 9/2006; <em>Nghiên cứu hình thành và cơ chế hoạt động của hệ thống các quỹ hỗ trợ tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam</em>, Nguyễn Danh Sơn, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ; <em>Đổi mới chính sách tài chính đối với KH&amp;CN</em>, Nguyễn Thị Anh Thư, T/c Hoạt động khoa học, số tháng 3/2006; <em>Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp khoa học giai đoạn 2001-2005, những bất cập và kiến nghị,</em> Trần Xuân Trí, Tạp chí Kiểm toán, tháng 9/2006;&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Nhìn  chung, các công trình trên chủ yếu mới phân tích cơ chế tài chính cho  KH&amp;CN nói chung. Ngay cả các công trình nghiên cứu về cơ chế tài  chính cho KH&amp;CN trong các trường đại học cũng chưa làm rõ được đặc  điểm, nội dung của cơ chế tài chính cho KH&amp;CN trong các trường đại  học trên phương diện huy động nguồn và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt  động KH&amp;CN của khu vực này. Điều này dẫn đến thiếu những luận cứ  khoa học cho việc đổi mới cơ chế tài chính nhằm đẩy mạnh hoạt động  KH&amp;CN trong các trường đại học ở nước ta.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3.</strong> <strong>Mục tiêu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">-  Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài  chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học.</p>
<p style="text-align: justify;">- Làm  rõ thực trạng cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN trong các  trường đại học ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và  nguyên nhân hạn chế của cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN ở  các trường đại học nước ta.</p>
<p style="text-align: justify;">- Đề xuất các phương hướng và giải  pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động  KH&amp;CN trong các trường đại học ở Việt Nam trong thời gian tới.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4.</strong> <strong>Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối  tượng nghiên cứu của luận án là cơ chế tài chính đối với hoạt động  KH&amp;CN trong các trường đại học. Tuy nhiên, cơ chế tài chính có phạm  vi rộng. Luận án chỉ đề cập đến vấn đề huy động và sử dụng nguồn tài  chính cho hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống  các trường đại học Việt Nam hiện nay có các trường công lập và các  trường ngoài công lập; các trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý và  các trường thuộc các bộ ngành khác. Do hạn chế về dữ liệu, luận án chủ  yếu khảo sát hoạt động KH&amp;CN trong các trường đại học công lập,  trước hết là các trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong  điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, nguồn tài chính cũng được đa  dạng hoá, bao gồm nguồn từ Ngân sách nhà nước (NSNN) và nguồn ngoài  NSNN. Trong điều kiện nước ta, nguồn tài chính ngoài NSNN chưa lớn. Thêm  nữa, theo hệ thống số liệu báo cáo hiện nay, các trường đại học Việt  Nam phân chia theo nguồn tài chính trực tiếp từ NSNN và các nguồn khác.  Trong các nguồn khác, có các nguồn tài chính từ hợp đồng với các tỉnh,  thành phố, bộ ngành,&#8230;về cơ bản cũng là từ NSNN, nguồn tài chính ngoài  NSNN thực tế chưa nhiều. Vì thế khi đề cập tới Việt Nam, luận án sẽ chia  thành nguồn từ NSNN cấp trực tiếp và nguồn tài chính khác. Trong luận  án, tác giả chú trọng về nguồn từ NSNN cấp cho các chương trình, đề tài  dự án các cấp của các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p style="text-align: justify;">Về mặt thời gian, luận án chỉ xem xét hoạt động KH&amp;CN giai đoạn sau đổi mới, với sự nhấn mạnh vào giai đoạn 1996-2005.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bên  cạnh các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp duy vật  biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương  pháp thống kê, so sánh, đối chiếu,&#8230; đề tài sử dụng phương pháp phỏng  vấn xin ý kiến chuyên gia để rút ra kết luận cho các vấn đề nghiên cứu.</p>
<p style="text-align: justify;">Để  cho việc so sánh chuỗi số liệu thời gian có ý nghĩa, tác giả đã chuyển  tất cả các biến danh nghĩa (tính bằng tiền theo giá hiện hành) thành các  biến thực tế (tính theo giá của năm cơ sở) trên cơ sở chiết khấu theo  chỉ số điều chỉnh GDP<a href="post-new.php#_ftn1"><sup><sup>[1]</sup></sup></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Để  phân tích thực trạng chính sách tài chính đối với hoạt động KH&amp;CN  trong các trường đại học công lập từ khi đổi mới đến nay, luận án sẽ thu  thập thông tin và sử dụng số liệu từ các cuộc điều tra khảo sát, các  tài liệu thống kê Việt Nam, số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa  học và Công nghệ,&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Kết cấu luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài phần  mở đầu, kết luận, các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, các công  trình đã công bố có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của tác giả, luận án  được kết cấu thành 3 chương.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương I: Những vấn đề chung về cơ chế  tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học</p>
<p style="text-align: justify;">Chương II: Thực trạng cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở nước ta hiện nay.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt  động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam thời gian  tới.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=271">CHNEU-005</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Hoan thien co che tai chinh</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-co-che-tai-chinh-doi-voi-hoat-dong-kh-cn-trong-cac-truong-dai-hoc-o-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất khẩu  của  các doanh  nghiệp  Việt Nam vào thị trường EU</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-hoat-dong-xuc-tien-nham-thuc-day-xuat-khau-cua-cac-doanh-nghiep-viet-nam-vao-thi-truong-eu/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-hoat-dong-xuc-tien-nham-thuc-day-xuat-khau-cua-cac-doanh-nghiep-viet-nam-vao-thi-truong-eu/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 01:44:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế học]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại thương]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[Thanh toán quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trường EU]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất nhập khẩu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2464</guid>
		<description><![CDATA[1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trong điều kiện mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu giữ vị trí trung tâm trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của nhiều quốc gia. Đặc biệt, đối với các quốc gia theo đuổi chiến lược công nghiệp hoá hướng về [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. TÍNH  CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong điều kiện mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu giữ vị trí trung tâm trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của nhiều quốc gia. Đặc biệt, đối với các quốc gia theo đuổi chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu như các nước mới công nghiệp hoá (NICs) ở châu Á thì xuất khẩu còn đóng vai trò đầu tàu tạo đà cho tăng trưởng kinh tế. Theo kinh nghiệm của một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Trung  Quốc, đồng hành với hoạt động xuất khẩu luôn là các hoạt động xúc tiến xuất khẩu nhằm giúp cho xuất khẩu phát triển thuận lợi và có hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;">Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường mở cửa và chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu làm động lực cho quá trình công nghiệp hoá đất nước. Để đẩy mạnh xuất khẩu, Chính phủ cũng như các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang áp dụng rất nhiều biện pháp kích thích xuất khẩu (ví dụ như chính sách khuyến khích qua thuế,  cung cấp tín dụng ưu đãi, hỗ trợ khảo sát thị trường, tìm kiếm khách hàng, tiến hành các hoạt động marketing, &#8230;). Trong đó, những hoạt động xúc tiến xuất khẩu đã được tăng cường, nhưng chúng chưa thực sự trở thành công cụ hữu hiệu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Sở dĩ như vậy là do ở Việt Nam vẫn chưa có sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về xúc tiến xuất khẩu trong từng doanh nghiệp, từng ngành và trong các cơ quan quản lý Nhà nước. Trên thực tế, nước ta còn thiếu một  mạng lưới tổ chức xúc tiến xuất khẩu quốc gia hoạt động có hiệu quả, một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và xúc tiến xuất khẩu (các sàn giao dịch hàng hoá, các trung tâm hội chợ, triển lãm với quy mô lớn, phương tiện thiết bị hiện đại, &#8230;).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam nhìn chung đạt ở mức cao, nhưng mang tính không ổn định. Có hiện tượng này một phần là do sự thay đổi rất nhanh chóng của thị trường thế giới, những tác động tiêu cực của quá trình tự do hoá thương mại (gây ra sức ép cạnh tranh khốc liệt hơn cho các doanh nghiệp Việt Nam trước các đối thủ cạnh tranh lớn trong khu vực như các nhà xuất khẩu Trung Quốc, Malaixia, Thái Lan, …), sự  thiếu thông tin và lúng túng trong việc tìm kiếm khách hàng, thiết lập kênh phân phối hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp. Do vậy, xúc tiến xuất khẩu càng trở nên quan trọng và  cấp thiết hơn, giúp cho Việt Nam vượt qua được những khó khăn và bất cập nêu trên để tạo ra sự ổn định, phát triển cho xuất khẩu.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét theo góc độ thị trường, EU được đánh giá là một thị trường lớn và nhiều tiềm năng cho xuất khẩu Việt Nam, nhất là khi Liên minh này kết nạp thêm 10 nước thành viên mới. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, từ năm 2000 đến nay EU luôn giữ  vị trí là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này mỗi năm chiếm khoảng 20% kim ngạch xuất khẩu của cả nước [13]. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chung cũng như của hầu hết các mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU như dệt may, giày dép, thuỷ sản, nông sản  đều chỉ đạt mức thấp và không ổn định. Sự chững lại này một phần do có nhiều doanh nghiệp đã có sự chuyển hướng sang thị  trường Mỹ kể từ khi có Hiệp định Thương mại Việt &#8211; Mỹ,  đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may, thuỷ sản và giày dép. Bên cạnh đó còn có nguyên nhân rất quan trọng khác là các nhà xuất khẩu Việt Nam gặp phải nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của EU, tiếp cận các đầu mối phân phối trực tiếp, thách thức bị kiện bán phá giá. Vì vậy, ngoài những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp, Việt Nam đang rất cần những hoạt động xúc tiến của Chính phủ và các hiệp hội ngành hàng mang tính đặc thù, phù  hợp với đặc điểm thị trường và thực sự hữu ích hỗ trợ cho các doanh nghiệp vượt qua được những khó khăn, thách thức và xuất khẩu thành công vào thị trường EU. Điều đó càng đặc biệt có ý nghĩa  trong  điều kiện EU mở rộng (kết nạp thêm 10 nước thành viên mới vào 01 tháng 5 năm 2004,  sau đó ngày 01 tháng 01 năm 2007 kết nạp thêm 2 nước thành viên và trở thành khối liên kết của 27 nước, trong đó có đến 8 nước thuộc khu vực Đông Âu đã từng là bạn hàng  truyền thống của Việt Nam) trở thành khối thị trường chung lớn nhất thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Với những lý do nêu trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất khẩu  của  các doanh  nghiệp  Việt Nam vào thị trường EU” đã được chọn để nghiên cứu với mục đích làm rõ cơ sở lý luận và  thực trạng của hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam. Từ đó đề ra các giải pháp khoa học nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế  nói  chung và hoạt động xúc tiến xuất khẩu nói riêng đã được quan tâm nghiên cứu ở các nước trên thế giới cũng như</p>
<p style="text-align: justify;">ở Việt Nam. Trong đó, luận án của Liesel Anna (2001) với tựa đề  “Ý nghĩa xã hội của tổ chức xúc tiến xuất khẩu trong ngành may mặc Thổ Nhĩ Kỳ” đã phân tích vai trò của hoạt động xúc tiến xuất khẩu dưới khía cạnh xã hội đối với ngành may mặc ở Thổ Nhĩ Kỳ. Vai trò của hoạt động xúc tiến xuất khẩu cũng như các tổ chức xúc tiến xuất khẩu đối với thúc đẩy xuất khẩu không được đề cập trong công trình này.</p>
<p style="text-align: justify;">Công trình “Xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ” của Nguyễn Thị Nhiễu xuất bản năm 2003 đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về hoạt động xúc tiến xuất khẩu và phân tích, đánh giá thực tiễn và đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Đây là công trình nghiên cứu khá cụ thể về hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ Việt Nam, tuy nhiên những nội dung phân tích, đánh giá và giải pháp đề xuất trong công trình  này chưa có sự cụ thể hoá gắn với đặc trưng của từng thị trường xuất khẩu của Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, công trình  “Xúc tiến thương mại” của Viện Nghiên cứu Thương mại (2003) đề cập một cách hệ thống những vấn đề mang tính lý luận chung về hoạt động xúc tiến thương mại (bao gồm cả xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến bán hàng trong nước).</p>
<p style="text-align: justify;">Một công trình nghiên cứu khá toàn diện cả về cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt  động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế  là  luận án của Phạm Thu Hương có tựa đề “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam”. Trong đó, những vấn đề lý luận chung về hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế cả ở hai cấp độ</p>
<p style="text-align: justify;">vĩ mô và vi mô cũng như kinh nghiệm của một số nước đã được đề cập một cách hệ thống. Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam đã được phân tích và đánh  giá một cách sát thực dựa trên cơ sở dữ liệu điều tra thông qua phiếu hỏi, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp. Công trình này đã cho người đọc thấy được một bức tranh tổng thể về hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, ở đây hoạt động xúc tiến xuất khẩu mới chỉ được nghiên cứu như một bộ phận của hoạt xúc tiến thương mại quốc tế và chưa có sự xem xét đối với một thị trường cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, hoạt động xúc tiến xuất khẩu cũng được đề cập trong các tài liệu của Cục Xúc tiến Thương mại Việt Nam, các tổ chức quốc tế và các bài báo trong thời gian qua. Tuy  nhiên, trong hầu hết các nghiên cứu đó, hoạt động xúc tiến xuất khẩu chỉ được đề cập như một trong những biện pháp để thúc đẩy xuất khẩu hoặc là một nội dung của xúc tiến thương mại quốc tế nói chung, chưa có nghiên cứu gắn với một khu vực thị trường, một nhóm hàng/ mặt hàng cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, về cơ bản, các nghiên cứu trước đây mới chỉ dừng lại ở những kết quả mang tính khái quát, tổng thể chung về xúc tiến thương mại nói chung và hoạt động xúc tiến xuất khẩu nói riêng, do đó chưa có kết luận cụ thể về những thành công, hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt động xúc tiến đối với một thị trường, nhóm hàng cụ thể làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp mang tính khả thi hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mục đích nghiên cứu của luận án là tập trung phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng  hoạt  động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị</p>
<p style="text-align: justify;">trường EU của Chính phủ Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện  hoạt động xúc tiến phục vụ mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt  Nam sang thị trường EU. Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và kinh nghiệm của một số nước về hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng ở chương 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân tích, đánh giá hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam từ năm 2000 đến nay.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên cơ sở nội dung phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến của Chính phủ nhằm thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Phạm  vi nghiên cứu của luận án là hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam từ năm 2000 đến nay, xét trên giác độ quản lý Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình làm luận án, tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử , đồng thời sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp lôgic, phương pháp phân tích tổng hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử:  Việc nghiên cứu hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam được thực hiện một cách toàn diện trong cả giai đoạn từ năm 2000 đến nay. Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu cụ thể của Chính phủ Việt Nam đối với thị trường EU được xem xét trong mối liên hệ với nhau cả về thời gian và không gian trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp phân tích thống kê: Luận án sử dụng các số liệu thống kê phù hợp để phục vụ cho việc phân tích hoạt động xuất khẩu xúc tiến xuất khẩu hàng hóa sang thị trường  EU của Chính phủ Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, luận án đưa ra những đánh giá khái quát chung về hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp lôgic: Dựa trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế đã hệ thống hóa, luận án phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam và rút ra những đánh giá cụ thể. Từ cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và những đánh giá thực trạng, luận án đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt  động xúc tiến của Chính phủ để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường EU.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN</strong></p>
<p style="text-align: justify;">*   Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">*   Đưa ra những nhận xét, đánh giá cụ thể về thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam dựa trên phân tích thực tiễn.<br />
*   Nêu ra định hướng, quan điểm và những giải pháp mang tính khoa học,  phù hợp với đặc điểm của thị trường EU nhằm hoàn thiện và tăng cường hoạt động xúc tiến (bao gồm thiết kế nội dung, xây dựng hệ thống tổ chức và điều kiện thực hiện) của Chính phủ Việt Nam để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường EU.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các trang bìa, phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, các bảng số liệu, hình vẽ và hộp, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận án được trình bày theo ba chương như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số nước về hoạt động xúc tiến xuất khẩu. Chương này có mục tiêu là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phân tích ở các chương tiếp theo của luận án. Trên cơ sở phân định các khái niệm có liên quan và làm rõ bản chất của hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ, nội dung của chương 1 tập trung làm rõ nội dung cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ. Từ đó khẳng định vai trò và tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, kinh nghiệm về hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan,… cũng được đề cập và tổng kết bài học cho việc hoàn thiện hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  2: Thực trạng  hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của chính phủ Việt Nam. Để có thể đánh giá sát thực về hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam, nội dung đầu tiên của chương 2 là phân tích, đánh giá về đặc điểm thị trường và tình hình họat động xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang EU.  Nội dung tiếp theo của chương này là phân tích, đánh giá hệ thống các tổ chức xúc tiến xuất khẩu (mạng lưới xúc tiến xuất khẩu) của Việt Nam hiện nay và thực trạng hoạt động xúc tiến xuất  khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam từ năm 2000 đến nay.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương  3: Định hướng và một số biện pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam. Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn cũng như những đánh giá, nhận định ở chương 1 và chương 2, luận án đề xuất  định hướng phát triển xuất khẩu và hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU, tổng quan bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới. Đây là cơ sở thực tiễn và khoa học quan trọng cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của Chính phủ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=270">CHNEU-004</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Day manh xuat khau vao EU</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-hoat-dong-xuc-tien-nham-thuc-day-xuat-khau-cua-cac-doanh-nghiep-viet-nam-vao-thi-truong-eu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương, nghiên cứu áp dụng với tỉnh Bắc Ninh</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/chinh-sach-phat-trien-cong-nghiep-tai-dia-phuong-nghien-cuu-ap-dung-voi-tinh-bac-ninh/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/chinh-sach-phat-trien-cong-nghiep-tai-dia-phuong-nghien-cuu-ap-dung-voi-tinh-bac-ninh/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 01:30:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế học]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Bắc Ninh]]></category>
		<category><![CDATA[chính sách công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[huy động vốn]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế phát triển]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế toàn cầu]]></category>
		<category><![CDATA[phân bổ nguồn lực]]></category>
		<category><![CDATA[phát triển công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[phát triển đô thị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2461</guid>
		<description><![CDATA[1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các mô hình công nghiệp hoá được ra đời nhằm đưa các quốc gia đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Trong xu hướng đó, chính sách công nghiệp được [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các mô hình công nghiệp hoá được ra đời nhằm đưa các quốc gia đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Trong xu hướng đó, chính sách công nghiệp được ra đời nhằm dẫn dắt các nỗ lực phát triển đạt tới mục tiêu  cốt lõi của chiến lược công nghiệp hoá cũng như chiến lược phát triển của mỗi quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính sách công nghiệp hướng tới định hình cấu trúc ngành công nghiệp hiệu quả trong mối quan hệ liên ngành, sử dụng cơ chế thị trường để phân bổ nguồn lực, huy động các nguồn vốn cho phát triển công nghiệp, phát huy lợi thế so sánh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đồng thời chính sách công nghiệp cũng phải tận dụng ưu thế của các vùng, địa phương trong tổ chức không gian kinh tế cho sản xuất công nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, mỗi quốc gia phải không ngừng đổi mới, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằm theo kịp và chủ động hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Nước ta xuất phát từ nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới, đạt được mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải có chiến lược và chính sách phát triển kinh tế phù  hợp, thực hiện từng bước CNH-HĐH đất nước một cách vững chắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính sách phát triển công nghiệp là một bộ phận hữu cơ và quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế. Trong tiến trình CNH-HĐH đất nước, chính sách phát triển công nghiệp nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp đất nước. Văn kiện các Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII đã xác định “Tiến hành quy hoạch các vùng, trước hết là các địa bàn trọng điểm, các Khu chế xuất, Khu kinh tế đặc biệt, Khu công nghiệp tập trung”. Tiếp theo, đến Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII năm 1996 đã xác định rõ: “Hình thành các Khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả KCX, KCNC) tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới. Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị. Ở các thành phố, thị xã, nâng cấp, cải tạo các cơ sở công nghiệp hiện có, đưa các cơ sở không có khả năng xử lý ô nhiễm ra ngoài thành phố, hạn chế việc xây dựng cơ sở công nghiệp mới xen lẫn khu dân cư”. Hội nghị lần 4 của Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã xác định hướng phát triển Khu công nghiệp trong thời gian tới là “Phát triển từng bước và nâng cao hiệu quả của các Khu công nghiệp”. Nghị quyết Đại hội Đảng X đã nhấn mạnh ”Nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ</p>
<p style="text-align: justify;">trọng giá trị tăng thêm, giá trị nội địa trong sản phẩm công nghiệp. Phát triển công nghiệp và xây  dựng gắn với phát triển dịch vụ, phát triển đô thị và bảo vệ môi trường”&#8230;  “Hoàn chỉnh quy hoạch các khu, cụm, điểm công nghiệp trong phạm vi cả nước; hình thành các vùng công nghiệp trọng điểm; gắn việc phát triển sản xuất với đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cho người lao động.”</p>
<p style="text-align: justify;">Bắc Ninh là một tỉnh mới được tái lập năm 1997, nằm phía bắc Thủ đô Hà Nội, có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng đất đai và con người. Xuất phát từ một tỉnh nông nghiệp là chính (chiếm gần 50% GDP), việc phát triển công nghiệp trong đó việc xây dựng các KCN tập trung, phát triển các cụm công nghiệp làng nghề, đa nghề được xác định là khâu đột phá để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp &#8211; công nghiệp &#8211; dịch vụ sang công nghiệp &#8211; dịch vụ &#8211; nông nghiệp là định hướng đúng đắn nhằm phấn đấu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành  tỉnh công nghiệp như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ 16(2001-2005), lần thứ 17(2006-2010) đề ra. Như vậy, tỉnh Bắc Ninh phải có chiến lược phát triển công nghiệp và quan trọng là xây dựng chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương phù hợp. Tuy nhiên, chính sách phát triển công nghiêp tại địa phương ở nhiều tỉnh trong đó có Bắc Ninh còn tồn tại nhiều bất cập làm hạn chế sự phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế &#8211; xã hội nói chung.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương cần thiết và rất quan trọng, nhưng ở Việt Nam vẫn tương đối mới mẻ, chưa được quan tâm đúng mức một cách có hệ thống. Do đó, cần được quan tâm nghiên cứu đầy đủ hơn cả về mặt lý luận và tổng kết thực tiễn. Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn ấy tôi chọn đề tài “Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương, nghiên cứu áp dụng với tỉnh Bắc Ninh” làm Luận án Tiến sỹ của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Tình hình nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu của các nhà kinh tế học về chính sách công nghiệp như Motoshigte Ito trong cuốn &#8220;Phân tích kinh tế về chính sách công nghiệp&#8221;; Shinji Fukawa  trong  &#8220;Chính sách công nghiệp và chính sách của Nhật Bản trong thời kỳ tăng trưởng&#8221;; Goro Ono với tác phẩm &#8220;Chính sách công nghiệp cho công cuộc đổi mới. Một số kinh nghiệm của Nhật Bản&#8221; (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 1998). Trong quá trình nghiên cứu về sự thần kỳ của Đông Á, nhiều tác giả đã nghiên cứu về vai trò của Nhà nước trong thực hiện các chính sách công nghiệp như: Chang (1981), Noland, Pack (2000, 2002), Pindez (1982), Donges (1980), Reich (1982).</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học Việt Nam cũng đề cập đến các nội dung về chính sách công nghiệp thông qua nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài như: “Lý thuyết về lợi thế so sánh: Sự vận dụng trong chính sách công nghiệp và thương mại của Nhật Bản” (Trần Quang Minh, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000); “Kinh tế học phát triển về công nghiệp hoá và cải cách nền kinh tế” (PGS.TS Đỗ Đức Định, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2004). Một số tác giả tiếp cận chính sách công nghiệp qua nghiên cứu về công nghiệp hóa ở Việt Nam như: “Một số vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” (GS. TS Đỗ Hoài Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2003); “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam: Phác thảo lộ trình” (PGS. TS Trần Đình Thiên, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2002); “Tăng trưởng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” (TS. Võ Trí Thành, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2007),&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, một số tác giả đã có những nghiên cứu về công nghiệp nông thôn như: TS Nguyễn Điền, GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn, TS. Nguyên Văn Phúc. Một số nghiên cứu về tỉnh Bắc Ninh như: Nguyễn Thế Thảo &#8211; “Phát huy lợi thế nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh”; Nguyễn Sỹ &#8211; “Quá trình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh từ 1986 đến nay, thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương với cách tiếp cận từ nghiên cứu lý luận về chính sách công nghiệp áp dụng cho vùng, địa phương, hay nói cách khác nghiên cứu chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương từ chính sách công nghiệp và lý luận về phát triển vùng, lãnh thổ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời gian qua, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội, tỉnh Bắc Ninh đang xây dựng định hướng phát triển cho mình, thể hiện qua các Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh, các văn bản về chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh được xác định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tỉnh Bắc Ninh cũng đã hình thành một số chính sách nhằm phát triển các KCN tập  trung,  các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề, khuyến khích chuyển đổi  đất trồng lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản, khuyến khích đào tạo nghề cho nông dân,… Song, để có tính hệ thống, toàn diện cho phát triển công nghiệp thì cần có những nghiên cứu tổng thể mới đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đã được công bố trùng tên với đề tài của Luận án này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mục tiêu của Luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng chính sách phát triển công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh, Luận án đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh nhằm đẩy nhanh phát triển công nghiệp của tỉnh theo hướng CNH-HĐH.</p>
<p style="text-align: justify;">Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, Luận án đề ra một số nhiệm vụ cụ thể sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp nói chung và chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương nói riêng;</p>
<p style="text-align: justify;">- Nghiên cứu kinh nghiệm và chính sách phát triển công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới;</p>
<p style="text-align: justify;">- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp và chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997-2007;</p>
<p style="text-align: justify;">- Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp của Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2020.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng nghiên cứu:</p>
<p style="text-align: justify;">Luận án tập trung vào nghiên cứu chính sách phát triển công nghiệp tại tỉnh</p>
<p style="text-align: justify;">Bắc Ninh dưới giác độ là công cụ quản lý kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Phạm vi nghiên cứu:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đề tài tập trung nghiên cứu một số chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong quá trình phát triển 10 năm và tác động của nó tới sự phát triển công nghiệp tại địa phương như: Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp; hỗ trợ tiếp cận đất đai; thương mại thị trường; khoa học công nghệ; cải thiện môi trường kinh doanh; phát triển nguồn nhân lực; phát triển công nghiệp bền vững. Các chính sách này đã tác động thúc đẩy phát triển công nghiệp nói chung, các KCN tập trung quy mô lớn và phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ, các khu công nghiệp làng nghề nói riêng trên địa bàn tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Về thời gian đề tài tập trung nghiên cứu chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997 (Năm tái lập tỉnh Bắc Ninh) đến năm 2007 và đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh cho giai đoạn 2008-2020.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đề tài được thực hiện với phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử; các phương pháp cụ thể được sử dụng bao gồm: phương pháp tổng hợp, phân tích hệ thống, thống kê, so sánh trên cơ sở các số liệu thực tế từ đó dự báo đề xuất các phương hướng giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.</p>
<p style="text-align: justify;">Đề tài kết hợp sử dụng các số liệu thống kê từ kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố, các số liệu từ các sở ban ngành của tỉnh Bắc</p>
<p style="text-align: justify;">Ninh, các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, báo cáo của các Bộ và Chính phủ, các văn kiện của Ban chấp hành Trung ương Đảng và của tỉnh Đảng bộ và nguồn Tổng cục Thống kê, Cục thống kê Bắc Ninh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Đóng góp mới của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luận án đã có những đóng góp chính sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">- Hệ thống hoá và làm rõ lý luận cơ bản về chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương  trong quá trình CNH-HĐH. Xây dựng các phương pháp đánh giá chính sách theo quan điểm cân bằng tổng thể theo 3 giác độ và cân bằng bộ phận theo 6 tiêu chí, làm cơ sở cho quá trình hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương;</p>
<p style="text-align: justify;">- Phân tích thực trạng chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997-2007; làm rõ quan hệ tác động của các chính sách phát triển công nghiệp tới sự phát triển công nghiệp quy mô lớn hiện đại và phát triển công nghiệp truyền thống, công nghiệp nông thôn;</p>
<p style="text-align: justify;">- Góp phần đánh giá vai trò của chính quyền địa phương trong quá trình hoạch định, thực thi, đánh giá các chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh trong quá trình phát triển;</p>
<p style="text-align: justify;">- Xây dựng các quan điểm, phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện một số chính sách chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp phù hợp với tình hình cụ thể của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2008-2020;</p>
<p style="text-align: justify;">- Đưa ra những kiến nghị để góp phần hoàn thiện chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển công nghiệp nói chung, công nghiệp ở các địa phương trong quá trình CNH-HĐH.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Kết cấu của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài phần mở đầu; kết luận; mục lục; phụ lục; danh mục tài liệu tham khảo; Luận án kết cấu thành 3 chương:</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Ch</span><span style="text-decoration: underline;">ương 1:</span> Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Ch</span><span style="text-decoration: underline;">ương 2:</span> Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="text-decoration: underline;">Ch</span><span style="text-decoration: underline;">ương 3:</span> Định hướng và giải pháp hoàn thiện các chính sách chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=269">CHNEU-002</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Chinh sach phat trien cong nghiep dia phuong</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/chinh-sach-phat-trien-cong-nghiep-tai-dia-phuong-nghien-cuu-ap-dung-voi-tinh-bac-ninh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghiên cứu việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt nam</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/nghien-cuu-viec-lam-cua-lao-dong-qua-dao-tao-nghe-o-viet-nam/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/nghien-cuu-viec-lam-cua-lao-dong-qua-dao-tao-nghe-o-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Jan 2011 01:20:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>capu</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Khoa học xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Xã hội học]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiên cứu lao động]]></category>
		<category><![CDATA[phát triển việc làm]]></category>
		<category><![CDATA[đào tạo nghề]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2456</guid>
		<description><![CDATA[Việt nam, 20 năm đổi mới, nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ nghèo đói giảm nhanh, vị thế đất nước trên trường quốc tế được nâng lên v.v.. Nền kinh tế tăng trưởng cao và tương đối ổn định, đầu tư và xuất khẩu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Việt nam, 20 năm đổi mới, nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ nghèo đói giảm nhanh, vị thế đất nước trên trường quốc tế được nâng lên v.v.. Nền kinh tế tăng trưởng cao và tương đối ổn định, đầu tư và xuất khẩu hàng năm tăng đều đặn và có chiều hướng tích cực.</p>
<p>Thời kỳ đầu đổi mới, những thay đổi về chính sách vĩ mô và môi trường kinh tế trong nước  đã khơi dậy nguồn lực và đóng góp cho tăng trưởng, phát triển. Những thuận lợi trước đây không còn nhiều và những khó khăn, thách thức đang xuất hiện. Đến nay, các nguồn lực vốn, tài nguyên, công nghệ đang dần được sử dụng hiệu quả hơn và cạnh tranh hơn trong một nền kinh tế mở. Muốn tăng hiệu quả và phát triển bền vững, nền kinh tế phải coi trọng phát triển nguồn nhân lực và cụ thể là lực lượng lao động có kỹ năng.</p>
<p>Vận động của nền kinh tế Việt nam trong giai đoạn hiện nay làm cho lực lượng lao động bị xáo trộn để thích nghi với những yêu cầu mới. Những thay đổi nhanh chóng này làm thay đổi hình thức, nội dung và ngay cả tên gọi của việc làm. Việc làm của lao động qua đào tạo nghề (LĐĐTN) là một bộ phận trong tổng việc làm của nền kinh tế nó góp phần vào nhóm lao động có CMKT và là nguồn nhân lực cơ bản để hiện thực hóa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</p>
<p>Sự thay đổi trên thị trường lao động cùng với việc đổi mới các hoạt động đào tạo đang làm cho sự phù hợp của đào tạo và việc làm trở thành vấn đề gây tranh cãi. Đào tạo để làm việc, nếu  đào tạo không có việc làm thì là đầu tư lãng phí, ngược lại việc làm mà không được đào tạo, không &#8220;học suốt đời&#8221; để nâng cao thì việc làm sẽ kém đóng góp và năng suất lao động không cao. Đào tạo và việc làm tương đồng với ý nghĩa của đầu tư cho giáo dục, đào tạo và sử dụng là hai mặt của quá trình phát triển nguồn nhân lực và nâng cao vốn nhân lực của nền kinh tế.</p>
<p>Thực tiễn của hoạt động đào tạo nghề hiện nay đang là tâm điểm của nhiều ý kiến liên quan đến vấn đề làm thế nào để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế. Việc sử dụng lao động kỹ thuật, lao động qua đào tạo nghề hiện nay cũng còn nhiều bất cập, chưa thể hiện vai trò là &#8216;cầu kéo&#8217; , &#8216;sức hút&#8217;, đầu ra &#8216;hấp dẫn&#8217; cho đào tạo. Vấn đề việc làm của lao động qua đạo nghề không chỉ đơn thuần là việc làm hay đào tạo hoặc sử dụng, mà cả ba yếu tố này đều góp phần tạo nên.</p>
<p>Vấn đề đặt ra là phải tạo ra và giải quyết việc làm, vừa phải phát triển đội ngũ lao động cũng như có những chính sách sử dụng và tạo môi trường cho phát triển việc làm của lao động qua đào tạo nghề. Vừa giải quyết việc làm cho đối tượng này trong sự cân đối dài hạn vừa phải đổi mới sử dụng sao cho hiệu quả đồng thời vừa thúc đẩy phát triển đào tạo đáp ứng đủ, phù hợp nhu cầu là một câu hỏi lớn đặt ra cho cả vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt nam.</p>
<p>Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp để phát triển việc làm cho lao động qua đào tạo nghề. Xuất phát từ nhu cầu lý luận và thực tiễn trên, đặt ra sự cần thiết để lựa chọn đề tài: &#8220;Nghiên cứu việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt nam&#8221;.<br />
<strong><br />
2. Mục đích nghiên cứu</strong></p>
<p>-      Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về việc làm của LĐĐTN.</p>
<p>-      Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm hiểu những vấn đề chủ yếu hiện nay về việc làm của lao động qua đào tạo nghề.</p>
<p>-      Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển việc làm của LĐĐTN ở Việt Nam.</p>
<p><strong>3. Đối tượng nghiên cứu</strong></p>
<p>Việc làm của lao động qua đào tạo nghề, trong đó chủ yếu tập trung vào các vấn đề liên quan đến việc làm, sử dụng và giải quyết việc làm của LĐĐTN.<br />
<strong><br />
4. Tổng quan nghiên cứu</strong></p>
<p>4.1. Nghiên cứu của nước ngoài</p>
<p>Các nghiên cứu của nước ngoài về vấn đề lao động qua đào tạo nghề được nhìn nhận trên giác độ và tên gọi khác. Nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này chủ yếu đề cập đến việc cải cách hệ thống đào tạo nghề như một liệu pháp chủ chốt để giải quyết vấn đề cung lao động qua đào tạo nghề cho các nền kinh tế.</p>
<p>Điển hình một trong những công trình đó là tác phẩm của Ngân Hàng Thế giới có tên gọi: &#8220;Cải cách Giáo dục và đào tạo nghề&#8221;[128], công trình đề cập rất nhiều kinh nghiệm của các  nước  phân ra làm các khối khác nhau như các nước chậm phát triển, các nước phát triển và các nước đang chuyển đổi. Trong đó vấn đề cốt lõi được giải quyết là làm thế nào để cải cách hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay phù hợp với thị trường lao động. Mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế có những điều kiện cụ thể khác nhau nên có những bài học khác nhau về cải cách hệ thống dạy nghề. Trong đó công trình cũng có đề cập đến những chính sách, mô hình khác nhau của các nền kinh tế trong giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo và thị trường lao động, vấn đề việc làm cho đối tượng đầu ra của hệ thống đào tạo trong tương quan với hoạt động kinh tế.</p>
<p>Một ấn phẩm được coi là có nhiều liên quan đến các vấn đề việc làm của lao động kỹ thuật nghề nghiệp của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB): &#8220;Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề&#8221; [115] xuất bản năm 1990, về các vấn đề đào tạo nghề cho người lao động, kinh nghiệm của các nước. Trong ấn phẩm này nội dung chủ yếu đi sâu vào các chức năng, đặc điểm của hệ thống dạy nghề, các chính sách của các quốc gia trong việc đào tạo nghề. Ngoài ra có đi sâu vào việc đào tạo nghề đáp ứng các nhu cầu của các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế. Đặc điểm cơ bản của nội dung ấn phẩm này khác với các ấn phẩm khác là đi sâu vào phân tích kết cấu hệ thống giáo dục và dạy nghề với kinh nghiệm của nhiều nước có mô hình đào tạo nghề khác nhau.</p>
<p>Nghiên cứu của nước ngoài còn rất nhiều ấn phẩm và công trình khác đề cập đến những tính toán hiệu quả cá nhân thu được từ việc đi học và tìm việc làm đối với đối tượng theo học các chương trình giáo dục kỹ thuật và dạy nghề. Đồng thời có những nghiên cứu sâu liên quan đến cơ hội việc làm cho lao động và phân tích lựa chọn cơ hội học nghề cho người học. Tuy nhiên đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về việc làm của nhóm đối tượng là lao động qua đào tạo nghề.</p>
<p>4.2. Một số nghiên cứu trong nước</p>
<p>Một số nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp đến vấn đề lao động kỹ thuật đó là  nghiên cứu của PGS.TS. Đỗ Minh Cương có tựa đề: “Phát triển lao</p>
<p>động kỹ thuật ở Việt Nam- Lý luận và thực tiễn” [30]. Nghiên cứu này đã đi sâu vào phân tích lực lượng lao động kỹ thuật nói chung trong đó có đề cập sâu đến hệ thống đào tạo nghề hiện nay và sản phẩm, kết quả của quá trình đào tạo. Nghiên cứu này tập trung vào khía cạnh cung lao động kỹ thuật trong nền kinh tế và các giải pháp chủ yếu để phát triển đào tạo nghề thúc đẩy cung lao động kỹ thuật cho nền kinh tế, trong đó đã đề cập đến việc làm như kết quả của quá  trình đào tạo nhưng không tập trung vào LĐĐTN mà toàn bộ nhóm lao động kỹ thuật.</p>
<p>Nghiên cứu thứ hai có nhiều điểm tương đồng với nghiên cứu trên đó là đề tài KX-05-10 do GS.TSKH. Nguyễn Minh Đường làm chủ nhiệm: &#8220;Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ  thuật (Từ sơ cấp đến trên đại học) đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế&#8221; [38]. Đối tượng nghiên cứu của đề tài này tập trung vào nhóm lao động kỹ thuật và nội dung cơ bản đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo, các chính sách đào tạo lao động kỹ thuật và những vấn đề kỹ thuật của hoạt động đào tạo (nội dung đào tạo, cơ sở vật chất, chương trình, giáo trình, giáo viên v.v&#8230;). Nghiên cứu này cũng đã đề cập đến thực trạng lực lượng lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng không giải quyết các vấn đề liên quan đến việc làm.</p>
<p>Nghiên cứu khác có liên quan đó là Luận án Tiến sỹ của TS. Phan Chính Thức với đề tài: &#8220;Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa&#8221; [85]. Công trình này đề cập đến hệ thống đào tạo nghề trên giác độ hệ thống cung ứng nhân lực lao động qua đào tạo nghề cho nền kinh tế và đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và các vấn đề của hệ thống đào tạo nghề của Việt nam. Một số giải pháp mà công trình này đưa ra tập trung vào phát triển hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước.</p>
<p>Một ấn phẩm khác đề cập đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực lao động tốt nghiệp đại học của tác giả Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan [29], trong đó đề cập nhiều đến các vấn đề hệ thống đào tạo đại học hiện nay và các vấn đề về chính sách và hoạt động đào tạo đại học nhằm phát triển đội ngũ lao động trí thức phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.</p>
<p>Một công trình trực tiếp giải quyết vấn đề việc làm đó là:&#8221;Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt nam&#8221; của tác giả Nguyễn Hữu Dũng [32]. Nghiên cứu này đi sâu và phân tích toàn diện các  chính sách giải quyết việc làm trong nền kinh tế trong những năm cuối thế kỷ 20. Tác giả đã trình bày phủ rộng hầu hết các vấn đề liên quan đến các chính sách giải quyết việc làm và đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta. Tuy nhiên công trình này không đề cập riêng cho việc làm của nhóm đối tượng lao động qua đào tạo nghề và các vấn đề liên quan đến nhóm đối tượng này.</p>
<p>Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu khác cũng gần gũi với chủ đề việc làm của lao động qua đào tạo nghề là công trình &#8220;Về xu hướng công nhân hóa ở nước ta hiện nay&#8221; của tác giả Nguyễn An Ninh [60] đặt ra và giải quyết các vấn đề phát triển mang tính giai cấp của đội ngũ công nhân công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu có đề cập đến số lượng, chất lượng, đào tạo, và sử dụng lao động là đội ngũ công nhân kỹ thuật nhưng chủ yếu trên giác độ phát triển và củng cố đội ngũ để giai cấp công nhân trở nên đội tiền phong vững mạnh.</p>
<p>Có thể khẳng định, cho đến thời điểm này chưa có công trình nào, gồm cả quốc tế và trong nước, đề cập cụ thể đến vấn đề việc làm của lao động qua đào tạo nghề. Những nghiên cứu đã có có thể hoặc là tập trung vào giải quyết vấn đề việc làm nói chung hoặc là giải quyết vấn đề đào tạo nghề. Sự khác biệt của nghiên cứu này với các nghiên cứu trước đây và đang có hiện nay ở hai đặc điểm chính: (i) tiếp cận sâu về đặc điểm và cấu trúc việc làm của nhóm đối tượng lao động qua đào tạo nghề và (ii) nghiên cứu vấn đề việc làm như một kết quả đầu ra của đào tạo nghề.</p>
<p><strong>5. Phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p>-      Nội dung: Việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt nam.</p>
<p>-      Không gian: Trên phạm vi cả nước, có sử dụng kết quả khảo sát thực tiễn tại một số tỉnh/thành phố, Bộ/ngành, cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp.</p>
<p>-      Thời gian: Thực trạng hiện nay và đề xuất giải pháp cho thời kỳ 2011-2020.</p>
<p><strong>6. Phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p>Luận án sử dụng một số phương pháp sau đây:</p>
<p>-      Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng.</p>
<p>-      Phương pháp thống kê, hồi cứu tài liệu, kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về việc làm, đào tạo, thị trường lao động, nguồn nhân lực;</p>
<p>-      Phương pháp khái quát hóa, quy nạp, nội suy, so sánh đối chiếu v.v..</p>
<p>-      Phương pháp mô hình kinh tế lượng.</p>
<p><strong>7. Đóng góp của luận án</strong></p>
<p>7.1. Về lý luận, luận án:</p>
<p>-      trình bày một cách hệ thống lý luận về việc làm của LĐĐTN;</p>
<p>-      phân tích, tính toán cơ hội việc làm, khác biệt thu nhập của LĐĐTN và lý giải mối quan hệ biện chứng giữa việc làm với đào tạo nghề; vận dụng khái niệm vốn nhân lực phân tích việc làm của LĐĐTN.</p>
<p>7.2. Về thực tiễn, luận án:</p>
<p>-      phân tích và chỉ rõ thực trạng việc làm của LĐĐTN, qua đó, việc sử dụng, đào tạo và giải quyết việc làm cho đội ngũ lao động qua đào tạo nghề hết sức có ý nghĩa với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</p>
<p>-      đề xuất những giải pháp mang tính đột phá cho việc đào tạo và giải quyết việc làm cho LĐĐTN trong giai đoạn 2011-2020.</p>
<p><strong>8. Cấu trúc của Luận  án</strong></p>
<p>Luận án gồm các phần: Lời nói đầu; nội dung; kết luận, danh mục các công trình của tác giả, tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung luận án có 3 chương:</p>
<p>-      Chương 1: Cơ sở lý luận về việc làm của lao động qua đào tạo nghề</p>
<p>-      Chương 2: Phân tích thực trạng việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở</p>
<p>Việt Nam</p>
<p>-      Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu phát triển việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt nam</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=268">CHNEU-001</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 29/01/2011 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Nghien cuu lao dong viec lam o VN</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/nghien-cuu-viec-lam-cua-lao-dong-qua-dao-tao-nghe-o-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Toefl 1.1</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/toefl-1-1/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/toefl-1-1/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 13 Nov 2010 01:14:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>tnttram</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng anh]]></category>
		<category><![CDATA[Tiếng anh học thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Toefl 1.1]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2427</guid>
		<description><![CDATA[1. Chủ ngữ (subject). 7  1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.  1.2 Quán từ a (an) và the  1.3 Cách sử dụng Other và another.  1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few  1.5 Sở hữu cách  1.6 Some, any 2. Động từ ( [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<blockquote><p>1.    Chủ ngữ (subject). 7<br />
 1.1  Danh từ đếm được và không đếm được.<br />
 1.2  Quán từ a (an) và the<br />
 1.3  Cách sử dụng Other và another.<br />
 1.4  Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few<br />
 1.5  Sở hữu cách<br />
 1.6  Some, any<br />
2.	  Động từ ( verb)<br />
 2.1  Hiện tại (present)<br />
2.1.1	Hiệntại đơn giản (simple present)<br />
2.1.2	Hiện tại tiếp diễn (present progressive)<br />
2.1.3	Present perfect ( hiện tại hoàn thành)<br />
2.1.4	Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)<br />
 2.2	Quá khứ ( Past)<br />
2.2.1	Quá khứ đơn giản (simple past)<br />
2.2.2	Quá khứ tiếp diễn (Past progresive).<br />
2.2.3	Quá khứ hoàn thành (past perfect).<br />
2.2.4	Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive).<br />
 2.3	Tương lai<br />
2.3.1	Tương lai đơn giản (simple future)<br />
2.3.2	Tương lai tiếp diễn ( future progressive)<br />
2.3.3	Tương lai hoàn thành (future perfect)<br />
3.	Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.<br />
 3.1	Chủ ngữ đứng tách khỏi động từ.<br />
 3.2	Các danh từ luôn đòi hỏi động từ và đại từ số it.<br />
 3.3	Cách sử dụng none, no<br />
 3.4	Cách sử dụng cấu trúc either &#8230; or và neither &#8230; nor.<br />
 3.5	Các danh từ tập thể<br />
 3.6	Cách sử dụng A number of/ the number of<br />
 3.7	Các danh từ luôn dùng ở số nhiều.<br />
 3.8	Cách dùng các thành ngữ There is, there are<br />
4.	Đại từ<br />
 4.1	Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronoun)<br />
 4.2	Đại từ nhân xưng tân ngữ<br />
 4.3	Tính từ sở hữu<br />
 4.4	Đại từ sở hữu<br />
 4.5	Đại từ phản thân (reflexive pronoun)<br />
5.	Động từ dùng làm tân ngữ<br />
 5.1	Động từ nguyên thể làm tân ngữ<br />
 5.2	Ving dùng làm tân ngữ<br />
 5.3	3 động từ đặc biệt<br />
 5.4	Các động từ đứng đằng sau giới từ<br />
 5.5	Vấn đề đại từ đi trước động từ nguyên thể hoặc Ving làm tân ngữ.<br />
6.	Cách sử dụng động từ bán khiếm khuyết need và dare<br />
 6.1	need<br />
 6.2	Dare<br />
7.	Cách dùng động từ to be + infinitive<br />
8.	Câu hỏi<br />
 8.1	Câu hỏi yes và no<br />
 8.2	Câu hỏi thông báo<br />
8.2.1	who và what làm chủ ngữ.<br />
8.2.2	Whom và what là tân ngữ của câu hỏi<br />
8.2.3	Câu hỏi dành cho các bổ ngữ (when, where, why, how)<br />
 8.3	Câu hỏi gián tiếp (embedded questions)<br />
 8.4	Câu hỏi có đuôi<br />
9.	Lối nói phụ hoạ khẳng định và phủ định.<br />
 9.1	Lối nói phụ  hoạ khẳng định.<br />
 9.2	Lối nói phụ hoạ phủ định<br />
10.	Câu phủ định<br />
11.	Mệnh lệnh thức<br />
 11.1	Mệnh lệnh thức trực tiếp.<br />
 11.2	Mệnh lệnh thức gián tiếp.<br />
12.	Động từ khiếm khuyết.<br />
 12.1	Diễn đạt thời tương lai.<br />
 12.2	Diễn đạt câu điều kiện.<br />
12.2.1	Điều kiện có thể thực hiện được ở thời hiện tại.<br />
12.2.2	Điều kiện không thể thực hiện được ở thời hiện tại.<br />
12.2.3	Điều kiện không thể thực hiện được ở thời quá khứ.<br />
12.2.4	Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các mệnh đề if<br />
13.	Cách sử dụng thành ngữ as if, as though.<br />
 13.1	Thời hiện tại.<br />
 13.2	Thời quá khứ.<br />
14.	Cách sử dụng động từ To hope và to wish.<br />
 14.1	Thời tương lai.<br />
 14.2	Thời hiện tại<br />
 14.3	Thời quá khứ.<br />
15.	Cách sử dụng thành ngữ used to và get/be used to<br />
 15.1	used to.<br />
 15.2	get / be used to.<br />
16.	Cách sử dụng thành ngữ Would rather<br />
 16.1	Loại câu có một chủ ngữ.<br />
 16.2	Loại câu có 2 chủ ngữ<br />
17.	Cách sử dụng Would Like<br />
18.	Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại.<br />
 18.1	Could/may/might.<br />
 18.2	Should<br />
 18.3	Must<br />
19.	Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diến đạt các trạng thái ở thời quá khứ.<br />
20.	tính từ và phó từ (adjective and adverb).<br />
21.	Động từ nối.<br />
22.	So sánh của tính từ và danh từ<br />
 22.1	So sánh bằng.<br />
 22.2	So sánh hơn, kém<br />
 22.3	So sánh hợp lý<br />
 22.4	Các dạng so sánh đặc biệt<br />
 22.5	So sánh đa bộ<br />
 22.6	So sánh kép (càng &#8230;.thì càng)<br />
 22.7	No sooner &#8230; than (vừa mới &#8230; thì; chẳng bao lâu &#8230; thì)<br />
23.	Dạng nguyên, so sánh hơn và so sánh hơn nhất.<br />
24.	Các danh từ làm chức năng tính từ<br />
25.	Enough với tính từ, phó từ và danh từ<br />
26.	Các từ nối chỉ nguyên nhân<br />
 26.1	Because/ because of<br />
 26.2	Mục đích và kết quả (so that- để)<br />
 26.3	Cause and effect<br />
27.	Một số từ nối mang tính điều kiện<br />
28.	Câu bị động<br />
29.	Động từ gây nguyên nhân<br />
 29.1	Have/ get / make<br />
 29.2	Let<br />
 29.3	Help<br />
30.	Ba động từ đặc biệt<br />
31.	Cấu trúc phức hợp và đại từ quan hệ thay thế<br />
 31.1	That và Which làm chủ ngữ của câu phụ<br />
 31.2	That và wich làm tân ngữ của câu phụ<br />
 31.3	Who làm chủ ngữ của câu phụ<br />
 31.4	Whom làm tân ngữ của câu phụ<br />
 31.5	Mệnh đề phụ bắt buộc và mệnh đề phụ không bắt buộc<br />
 31.6	Tầm quan trọng của dấu phẩy trong mệnh đề phụ<br />
 31.7	Cách sử dụng All / both/ several / most &#8230; + of + whom / which<br />
 31.8	What và whose<br />
32.	Cách loại bỏ các mệnh đề phụ<br />
33.	Cách sử dụng phân từ 1 trong một số trường hợp đặc biệt<br />
34.	Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành<br />
35.	Những cách sử dụng khác của that<br />
 35.1	That với tư cách của một liên từ (rằng)<br />
 35.2	Mệnh đề có that<br />
36.	Câu giả định<br />
 36.1	Câu giả định dùng would rather that<br />
 36.2	Câu giả định dùng với động từ trong bảng.<br />
 36.3	Câu giả định dùng với tính từ<br />
 36.4	Dùng với một số trường hợp khác<br />
 36.5	Câu giả định dùng với it is time<br />
37.	Lối nói bao hàm<br />
 37.1	Not only &#8230; but also (không những &#8230; mà còn)<br />
 37.2	As well as (cũng như, cũng như là)<br />
 37.3	Both &#8230; and ( cả &#8230; lẫn )<br />
38.	Cách sử dụng to know và to know how<br />
39.	Mệnh đề nhượng bộ<br />
 39.1	Despite / in spite of (mặc dù)<br />
 39.2	although, even though, though<br />
40.	Những động từ dễ gây nhầm lẫn<br />
41.	Một số động từ đặc biệt khác.<br />
Phần II<br />
TIẾNG ANH VIẾT<br />
I. Các lỗi thường gặp trong tiếng anh viết<br />
42.	Sự hoà hợp của thời động từ<br />
43.	Cách sử dụng to say, to tell<br />
44.	Từ đi trước để giới thiệu<br />
45.	Đại từ nhân xưng one và you<br />
46.	Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ<br />
 46.1	V+ing mở đầu mệnh đề phụ<br />
 46.2	Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động<br />
 46.3	Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ<br />
 46.4	Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự tương ứng<br />
47.	Phân từ dùng làm tính từ<br />
 47.1	Dùng phân từ 1 làm tính từ<br />
 47.2	Dùng phân từ 2 làm tính từ<br />
48.	Thừa (redundancy)<br />
49.	Cấu trúc câu song song<br />
50.	Thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp<br />
 50.1	Câu trực tiếp và câu gián tiếp<br />
 50.2	Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp<br />
 50.3	Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp<br />
51.	Phó từ đảo lên đầu câu<br />
52.	Cách chọn những câu trả lời đúng<br />
53.	Những từ dễ gây nhầm lẫn<br />
54.	Cách sử dụng giới từ<br />
 54.1	During &#8211; trong suốt (hành động xảy ra trong một quãng thời gian)<br />
 54.2	From (từ) &gt;&lt; to (đến)  54.3	Out of (ra khỏi) &gt;&lt; into (di vào)<br />
 54.4	by<br />
 54.5	In (ở trong, ở tại) &#8211; nghĩa xác định hơn at<br />
 54.6	on<br />
 54.7	at &#8211; ở tại (thường là bên ngoài, không xác định bằng in)<br />
55.	Ngữ động từ<br />
56.	Sự kết hợp của các danh từ, động từ và tính từ với các giới từ</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/doc.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=267">Toefl 1.1</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 10 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 13/11/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 5 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Toefl</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/toefl-1-1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm An Khang Trường Thọ của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/mot-so-bien-phap-nham-day-manh-cong-tac-khai-thac-san-pham-bao-hiem-an-khang-truong-tho-cua-bao-viet-nhan-tho-ha-noi/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/mot-so-bien-phap-nham-day-manh-cong-tac-khai-thac-san-pham-bao-hiem-an-khang-truong-tho-cua-bao-viet-nhan-tho-ha-noi/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 Oct 2010 11:27:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[An Khang Trường Thọ]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm An Khang Trường Thọ]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm nhân thọ]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo Việt]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo Việt Nhân Thọ]]></category>
		<category><![CDATA[Hà Nội]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2230</guid>
		<description><![CDATA[Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày  dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhưng con người vẫn luôn có nguy cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân, ví dụ như [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày  dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhưng con người vẫn luôn có nguy cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân, ví dụ như :các rủi ro do môi trường thiên nhiên như bão lụt, động đất, rét, hạn, sương muối, dịch bệnh…;các rủi ro do sự tiến bộ phát triển khoa học và kỹ thuật như tai nạn ôtô, hàng không, tai nạn lao động..;các rủi ro do môi trường xã hội như hoả hoạn, bạo lực…</p>
<p>Bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thường đem lại cho con người những khó khăn trong cuộc sống như mất hoặc giảm thu nhập, sức khoẻ bị giảm sút, làm ngưng trệ sản xuất và kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế – xã hộ nói chung.</p>
<p>Để đối phó với các rủi ro, con người đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra. Trong số đó, Bảo hiểm được coi là một biện pháp tích cực nhất trong việc hạn chế rủi ro, giảm thiểu tổn thất. Bên cạnh các loại hình bảo hiểm như BHXH và BHYT, ngày càng có nhiều người dân trên toàn thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng tham gia vào các loại hình bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại, trong đó đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ(BHNT).</p>
<p>Trên thế giới, loại hình BHNT đã phát triển hàng thế kỷ và cho đến nay đã có hàng trăm sản phẩm BHNT ra đời, góp phần phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng hoá của khách hàng. Ở Việt Nam, Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt ) đã cho ra mắt loại hình bảo hiểm nhân thọ vào tháng 8/1996 và cho đến nay đã đạt được những bước tiến lớn: chiếm 54% thị phần, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm đạt 64,8% trong năm 2001 và cũng là doanh nghiệp duy nhất có mạng lưới đại lý phủ khắp các tỉnh thành. Các sản phẩm của Bảo Việt đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng và được khách hàng tín nhiệm, tin tưởng tham gia. Từ giữa năm 1999, Chính Phủ cho phép mở cửa thị trường BHNT đã xuất hiện thêm các doanh nghiệp BHNT lớn, có vốn đầu tư nước ngoài. Hiện nay, trên thị trường có 5 doanh nghiệp BHNT, trong đó chỉ có 1 doanh nghiệp Nhà Nước là Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt), còn lại là 4 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . Sự xuất hiện này đã tạo ra sự cạnh tranh toàn diện với tốc độ cao giữa các doanh nghiệp BHNT và góp phần thúc đẩy thị trường BHNT của Việt Nam ngày càng phát triển. Dưới sức ép cạnh tranh, các công ty BHNT không ngừng nỗ lực nâng cao khả năng khai thác sản phẩm BHNT để thu hút khách hàng và mở rộng thị phần. Nhìn chung những phương thức cạnh tranh lành mạnh của các công ty đều đem lại lợi ích cho khách hàng, sẽ khuyến khích ngày càng nhiều người tham gia bảo hiểm.</p>
<p>Tuy nhiên, mặc dù các doanh nghiệp BHNT trong những năm qua đã có nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh khả năng khai thác sản phẩm của mình, nhưng nhìn chung số lượng sản phẩm bán được vẫn chưa cao, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm Nhân thọ trọn đời, số tiền bảo hiểm còn hạn chế, hình thức thu phí còn nhiều bất cập&#8230;Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm An Khang Trường Thọ của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội ” sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về thực trạng khai thác sản phẩm Bảo hiểm trọn đời trên thị trường Việt Nam và một số giải pháp để thúc đẩy công tác khai thác sản phẩm Bảo hiểm An Khang Trường Thọ của BVNTHN nhằm góp phần nâng cao số lượng sản phẩm bảo hiểm An Khang Trường Thọ được bán, đưa sản phẩm Bảo hiểm An Khang Trường Thọ trở thành một sản phẩm quen thuộc và được ưa thích của người dân Việt Nam.</p>
<blockquote><p>LỜI  NÓI  ĐẦU</p>
<p>PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHNT</p>
<p>I&gt;KHÁI QUÁT VỀ BHNT<br />
1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BHNT<br />
2.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA BHNT<br />
3.VAI TRÒ CỦA BHNT TRONG ĐỜI SỐNG  KINH TẾ – XÃ HỘI<br />
4.CÁC LOẠI  HÌNH BHNT CƠ BẢN<br />
4.1.Bảo hiểm trong trường hợp tử vong<br />
4.2.Bảo hiểm trong trường hợp sống (còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ )<br />
4.3.BHNT hỗn hợp<br />
4.4.Các điều khoản bổ sung<br />
II.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA SẢN PHẨM BHNT<br />
1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA SẢN PHẨM BHNT<br />
2.ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRỌN ĐỜI .<br />
III. QUY  TRÌNH  KHAI THÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ.<br />
1.    VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC KHAI THÁC<br />
2.    QUY TRÌNH KHAI THÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ.<br />
2.1 Quy trình khai thác<br />
2. 2. Xúc tiến hỗn hợp.</p>
<p>Phần II . Thực trạng công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm An Khang Thịnh Vượng của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội.</p>
<p>I.    Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội .<br />
1.    Sự hình thành và phát triển của Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội .<br />
2.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hà Nội.</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=257">Mot so bien phap nham day manh cong tac khai thac san pham bao hiem An Khang Truong Tho cua Bao Viet Nhan Tho Ha Noi</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 2 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 28/06/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 1 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH09</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/mot-so-bien-phap-nham-day-manh-cong-tac-khai-thac-san-pham-bao-hiem-an-khang-truong-tho-cua-bao-viet-nhan-tho-ha-noi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực trạng và một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hoạt động của BHXH thành phố Vinh</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-va-mot-so-giai-phap-nham-thuc-hien-tot-hoat-dong-cua-bhxh-thanh-pho-vinh/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-va-mot-so-giai-phap-nham-thuc-hien-tot-hoat-dong-cua-bhxh-thanh-pho-vinh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 Oct 2010 11:17:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[nghiệp vụ quản lý thu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2411</guid>
		<description><![CDATA[Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm và đến nay đã được thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới. So với các loại hình bảo hiểm khác, chức năng và tính chất của BHXH có những điểm khác biệt do bản chất của [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm và đến nay đã được thực hiện ở tất cả các nước trên thế giới. So với các loại hình bảo hiểm khác, chức năng và tính chất của BHXH có những điểm khác biệt do bản chất của nó  chi phối.</p>
<p>Ở nước ta, BHXH là một chính sách lớn trong hệ thống an sinh xã hội. BHXH vừa mang tính kinh tế nhưng cũng mang tính nhân đạo của Nhà nước ta nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động trước những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập. Mục tiêu của Nhà nước là mở rộng đối tượng tham gia BHXH cho mọi người dân nhưng hiện nay mục tiêu đó chưa được thực hiện vì nhiều nguyên nhân. Trong công tác BHXH nói riêng còn có nhiều tồn tại cần được giải quyết.</p>
<p>BHXH cấp huyện là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý BHXH Việt Nam,  là cơ sở đầu tiên để thực hiện công tác BHXH. Thực hiện tốt hoạt động ở BHXH cấp huyện thì mới đảm bảo cho việc thực hiện của cả hệ thống. BHXH thành phố Vinh lă cơ quan BHXH cấp huyện trực thuộc sự quản lý dọc của BHXH tỉnh Nghệ An. Trong thời gian 4 tháng thực tập tại BHXH thành phố Vinh, em đã thu nhận được được một số kiến thức thực tế về công tác BHXH và em đã tiến hành thực hiện chuyên đề thực tập về đề tài: “Thực trạng và một số giải  pháp nhằm thực hiện tốt hoạt động của BHXH thành phố Vinh” nhằm xem xét và nghiên cứu thực trạng hoạt động của BHXH TP Vinh trong giai đoạn (1995-2002) để đóng góp một số giải pháp cho BHXH TP Vinh.</p>
<p>Bài viết được chia làm 3 chương:</p>
<p>-    Chương 1: Lý luận chung về BHXH<br />
-    Chương 2: Thực trạng thực hiện BHXH trên địa bàn thành phố Vinh<br />
- Chương 3: Phương hướng hoạt động và những biện pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt hoạt động của BHXH TP Vinh</p>
<blockquote><p>MỤC LỤC<br />
Lời mở đầu    1<br />
Chương I. Lý luận chung về BHXH    2<br />
I. BHXH và sự cần thiết khách quan của BHXH        2<br />
1. Sự cần thiết    2.<br />
2. Bản chất    3<br />
3. Chức năng của bảo hiểm xã hội    4<br />
4. Tính chất của bảo hiểm xã hội    5<br />
II. Những nội dung cơ bản của BHXH    5<br />
1. Khái niệm về BHXH     5<br />
2. Đối tượng của bảo hiểm xã hội    6<br />
3. Phạm vi bảo hiểm xã hội    6<br />
4. Quỹ bảo hiểm xã hội    7<br />
4.1.  Khái niệm quỹ BHXH    7<br />
4.2. Đặc điểm    7<br />
4.3. Nguồn hình thành quỹ BHXH    8<br />
4.4 Mục đích sử dụng quỹ BHXH    11<br />
5. Trách nhiệm và quyền hạn các bên tham gia bảo hiểm xã hội    12<br />
6. Tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội    14<br />
III. Quá trình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội    17<br />
1. Trên thế giới    17<br />
2. Tại Việt Nam    18<br />
IV. Mối quan hệ giữa BHXH với chính sách xã hội và chính sách kinh tế    20<br />
1. Mối quan hệ giữa BHXH với chính sách xã hội    20<br />
2. Mối quan hệ giữa BHXH với chính sách kinh tế    21<br />
Chương II. Thực trạng thực hiện BHXH trên địa bàn thành phố Vinh (từ  1995 đến 2002)    23<br />
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thực hiện công tác BHXH trên địa bàn thành phố Vinh    23<br />
1. Đặc điểm về tự nhiên    23<br />
2. Đặc điểm  kinh tế xã hội    23<br />
II. Hệ thống quản lý và bộ máy hoạt động của BHXH TP Vinh    24<br />
1. Hệ thống quản lý    24<br />
2. Bộ máy hoạt động     25<br />
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của BHXH thành phố Vinh    25<br />
2.2. Bộ máy hoạt động    26<br />
III. Tình hình công tác quản lý thu BHXH của BHXH thành phố Vinh giai đoạn 1995 -2002    28<br />
1. Quá trình thực hiện nghiệp vụ quản lý thu ở BHXH thành phố Vinh    29<br />
2. Quản lý đối tượng tham gia    31<br />
2.1. Đối tượng phải nộp BHXH    31<br />
2.2. Kết quả đạt được    32<br />
3. Quản lý qũy lương trích nộp BHXH    35<br />
3.1. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và cách xác định tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng    35<br />
3.2. Kết quả đạt được    36<br />
4. Quản lý nguồn thu BHXH    38<br />
4.1. Tình hình thực hiện kế hoạch thu    38<br />
4.2. Tình hình nợ đọng phí BHXH    40<br />
III. Tình hình công tác quản lý chi BHXH TP Vinh    41<br />
1. Quy trình chi trả trợ cấp    42<br />
1.1. Đối với 3 chế độ  ngắn hạn    42<br />
1.2. Đối với chế độ dài hạn    43<br />
2. Quy định của BHXH Việt Nam về công tác chi trả chế độ    44<br />
2.1. Chế độ trợ cấp ốm đau    44<br />
2.2. Chế độ trợ cấp thai sản    45<br />
2.3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp    46<br />
2.4. Chế độ hưu trí    47<br />
2.5. Chế độ tử tuất    48<br />
3. Kết quả công tác chi trả    49<br />
4. Những bất cập trong công tác chi trả    52<br />
V. Công tác quản lý hồ sơ hưởng chế độ BHXH và công tác cấp sổ cho người tham gia    54<br />
1. Công tác quản lý hồ sơ hưởng chế độ BHXH    54<br />
2. Công tác cấp sổ BHXH cho người tham gia    55<br />
VI. Đánh giá chung về quá trình thực hiện của BHXH TP Vinh    56<br />
1. Ưu điểm    56<br />
2. Những tồn tại    56<br />
3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế    57<br />
Chương III. Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt hoạt động của BHXH thành phố Vinh    59<br />
I. Phương hướng hoạt động    59<br />
1. Định hướng hoạt động của BHXH Việt Nam    59<br />
2. Phương hướng nhiệm vụ của BHXH TP Vinh    59<br />
II. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt hoạt động của<br />
BHXH TP Vinh    60<br />
1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp tăng cường thu và quản lý thu    60<br />
1.1. Nhóm các giải pháp quản lý đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH và quỹ lương trích nộp BHXH    60<br />
1.2. Nhóm các giải pháp đôn đốc thực hiện trích nộp BHXH và quản lý tiền thu BHXH    61<br />
2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường quản lý chi BHXH    62<br />
2.1. Các biện pháp tăng cường quản lý chi các chế độ BHXH dài hạn    62<br />
2.2. Các giải pháp tăng cường quản lý chi các chế độ BHXH ngắn hạn    62<br />
3. Thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ, phối hợp với BHXH tỉnh và các ngành pháp luật giải quyết dứt điểm các đề xuất khiếu nại về BHXH    63<br />
4. Đảm bảo những điều kiện cần thiết để đạt được các biện pháp trên    63<br />
4.1. Nâng cao trình độ cán bộ    63<br />
4.2. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý BHXH    64<br />
4.3. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các ngành, đặc biệt là sự lãnh đạo, chỉ đạo của BHXH cấp trên, của cấp uỷ và chính quyền địa phương    64<br />
Kiến nghị đối với BHXH Việt Nam, BHXH Nghệ An, và Nhà nước    65<br />
Kết luận    66<br />
Tài liệu tham khảo    67</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=266">Thuc trang va mot so giai phap nham thuc hien tot hoat dong cua BHXH thanh pho Vinh</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 3 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 26/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH11</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-va-mot-so-giai-phap-nham-thuc-hien-tot-hoat-dong-cua-bhxh-thanh-pho-vinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bảng câu hỏi khảo sát thị trường chứng khoán</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/bang-cau-hoi-khao-sat-thi-truong-chung-khoan/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/bang-cau-hoi-khao-sat-thi-truong-chung-khoan/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 16 Oct 2010 15:53:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>labkinhte</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Mẩu biểu, Văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Khảo sát]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2403</guid>
		<description><![CDATA[Hiện nay, Tôi đang tiến hành nghiên cứu, đánh giá sự phát triển của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam trong 10 năm qua, nhằm đề ra các giải pháp để phát triển Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam bền vững đến năm 2020  Kính mong Anh/Chị dành một ít thời gian điền vào bảng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Hiện nay, Tôi đang tiến hành nghiên cứu, đánh giá sự phát triển của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam trong 10 năm qua, nhằm đề ra các giải pháp để phát triển Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam bền vững đến năm 2020  Kính mong Anh/Chị dành một ít thời gian điền vào bảng câu hỏi khảo sát này. Sự hợp tác của Anh/Chị  sẽ là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá chính xác thực trạng phát triển và đề ra các giải pháp để Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển bền vững trong tương lai. Tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị.</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=265">Khao sat chung khoan</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 1 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 16/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 2 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Bieu mau khao sat chung khoan - KHL00</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/bang-cau-hoi-khao-sat-thi-truong-chung-khoan/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số kiến thức cơ bản về Báo cáo tài chính</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/mot-so-kien-thuc-c-ban-ve-bao-cao-tai-chinh/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/mot-so-kien-thuc-c-ban-ve-bao-cao-tai-chinh/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 13 Oct 2010 00:21:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ereka</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài giảng, Giáo án]]></category>
		<category><![CDATA[Cẩm nang]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm toán]]></category>
		<category><![CDATA[Bảng cân đối kế toán]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Báo cáo tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Ôn thi KTV]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2397</guid>
		<description><![CDATA[Tài liệu ôn thi kiểm toán viên của Giảng viên: Vũ Hữu Đức – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM Nội dung bao gồm: Mối quan hệ giữa các yếu tố của báo cáo tài chính Đánh giá ảnh hưởng đến BCTC Các sai sót thường gặp Viết bút toán điều chỉnh &#160; &#160; Link download [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Tài liệu ôn thi kiểm toán viên của Giảng viên: Vũ Hữu Đức – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM</p>
<p>Nội dung bao gồm:</p>
<p>Mối quan hệ giữa các yếu tố của báo cáo tài chính<br />
Đánh giá ảnh hưởng đến BCTC<br />
Các sai sót thường gặp<br />
Viết bút toán điều chỉnh</p>
<p style="text-align: center;"><img class="size-large image-2399 aligncenter" title="bao cao tai chinh" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/bao-cao-tai-chinh-500x378.jpg" alt="" width="500" height="378" /></p>
<p style="text-align: center;">
<p style="text-align: center;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=264">Mo so dieu co ban ve BCTC</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 1 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 13/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 1 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Bai giang - KHL so 3</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/mot-so-kien-thuc-c-ban-ve-bao-cao-tai-chinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ôn thi KTV &#8211; Chuẩn mực kiểm toán VN</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/on-thi-ktv-chuan-muc-kiem-toan-vn/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/on-thi-ktv-chuan-muc-kiem-toan-vn/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Oct 2010 15:05:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Emily</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bài giảng, Giáo án]]></category>
		<category><![CDATA[Cẩm nang]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Kiểm toán]]></category>
		<category><![CDATA[Bằng chứng kiểm toán cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[Bằng chứng kiểm toán đặc biệt]]></category>
		<category><![CDATA[Chuẩn mực kiểm toán]]></category>
		<category><![CDATA[Ôn thi KTV]]></category>
		<category><![CDATA[Sử dụng tư liệu của chuyên gia]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2391</guid>
		<description><![CDATA[Tài liệu ôn thi kiểm toán viên của Giảng viên: Vũ Hữu Đức &#8211; Trường ĐH Kinh tế TP.HCM Nội dung bao gồm: - Bằng chứng kiểm toán cơ bản - Bằng chứng kiểm toán đặc biệt -  CKIV 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán BCTC [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Tài liệu ôn thi kiểm toán viên của Giảng viên: Vũ Hữu Đức &#8211; Trường ĐH Kinh tế TP.HCM</p>
<p>Nội dung bao gồm:</p>
<p>- Bằng chứng kiểm toán cơ bản</p>
<p>- Bằng chứng kiểm toán đặc biệt</p>
<p>-  CKIV 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán BCTC</p>
<p>- CKIV 401: Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học</p>
<p>- CKIV 620: Sử dụng tư liệu của chuyên gia</p>
<p style="text-align: center;"><img class="size-large image-2392 aligncenter" title="chuan muc kiem toan" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/chuan-muc-kiem-toan-500x373.jpg" alt="" width="500" height="373" /></p>
<p style="text-align: left;">
<p style="text-align: left;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=263">On thi KTV - Chuan muc kiem toan Vn</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 2 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 12/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Bai giang - KHL so 3</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/on-thi-ktv-chuan-muc-kiem-toan-vn/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/giao-trinh-phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/giao-trinh-phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Oct 2010 14:17:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Vũ Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang]]></category>
		<category><![CDATA[Học tập, Nghiên cứu]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiên cứu khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2385</guid>
		<description><![CDATA[Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới nầy, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới nầy, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng quan niệm thực vật có cảm nhận.<br />
Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.</p>
<p style="text-align: justify;">- Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Quá trình nầy giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.</p>
<p style="text-align: justify;">- Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học. Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên. Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=262">Phuong phap nghien cuu khoa hoc</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 2 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 12/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> NCKH - Kho hoc lieu tong hop</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/giao-trinh-phuong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-cac-giai-phap-phong-ngua-rui-ro-ty-gia/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-cac-giai-phap-phong-ngua-rui-ro-ty-gia/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Oct 2010 08:01:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Vũ Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Công trình nghiên cứu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Quản trị kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[phân tích]]></category>
		<category><![CDATA[quản trị rủi ro]]></category>
		<category><![CDATA[Tỷ giá]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2374</guid>
		<description><![CDATA[1. LÝ DO NGHIÊN CỨU Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam từng bước thực hiện tự do hoá kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính. Tiến trình tự do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1.  LÝ DO NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam từng bước thực hiện tự do hoá kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính. Tiến trình tự do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi suất, tự do hoá tỷ giá hối đoái, tự do hoá các dòng vốn quốc tế hay tự do hoá tài khoản vốn. Các bước tự do hoá tài chính này vừa tạo ra thời cơ mới đồng thời cũng tạo ra thách thức mới cho cho các doanh nghiệp nói riêng, trong đó có vấn đề rủi ro tỷ giá.</p>
<p style="text-align: justify;">Năm 1998 Ngân hàng Nhà nước cho phép giao dịch kỳ hạn và hoán đổi để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Năm 2002, các ngân hàng thương mại như Eximbank, Citi Bank, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đưa quyền chọn vào giao dịch như là một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết về các công cụ này còn quá nhiều hạn chế từ phía người cung cấp công cụ (các ngân hàng thương mại), người sử dụng công cụ (các doanh nghiệp) và cả người hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước) nên hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao, thậm chí chưa thu hút được nhiều người tham gia. Vậy trong tương lai, chúng ta cần hoàn thiện các giải pháp hay các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào để chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Đó là lý do vì sao đề tài hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá cần đặt ra.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.  XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc sử dụng các công cụ như hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng hoán đổi (swaps), hợp đồng giao sau (futures) và hợp đồng quyền chọn (options) để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã phổ biến ở các nước phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam vẫn còn mới mẽ. Kể từ khi chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện năm 1998 đến nay, các công cụ này vẫn chưa thu hút được sự quan tâm sử dụng của các bên có liên quan. Đứng trước tình hình như vậy, vấn đề nghiên cứu của đề tài này là tìm cách hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm tạo ra và hướng dẫn cho các doanh nghiệp cách sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3.  CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">•	Hoạt động của thị trường ngoại hối quan trọng và có liên quan thế nào đến việc phòng ngừa  rủi  ro tỷ giá của doanh nghiệp? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.<br />
•	Rủi ro tỷ giá phát sinh và tác động như thế nào trong quá trình hội nhập và tự do hoá kinh tế? Câu hỏi này được xem xét trả lời trong chương 3.<br />
•	Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được vấn đề và chuẩn bị đối phó với rủi ro tỷ giá ra sao? Câu hỏi này được trả lời trong chương 4.<br />
•	Quá trình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong thời gian qua như thế nào, xét từ cả ba phía: người cung cấp (các ngân hàng thương mại), người sử dụng công cụ (các doanh nghiệp) và nhà hoạch định chính sách (Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước)? Câu hỏi này được trả lời trong chương 4.<br />
•	Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cần được hoàn thiện như thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế? Câu hỏi này được kết hợp trả lời trong chương 3 và chương 5.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình đi tìm lời giải cho những câu hỏi nghiên cứu vừa nêu để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài này nhằm vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">•	Hệ thống hóa các giao dịch ngoại hối và chỉ ra cách thức sử dụng các giao dịch này vào mục tiêu đầu cơ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.<br />
•	Phân tích tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.<br />
•	Điều tra nhận thức của doanh nghiệp về rủi ro tỷ giá, nhu cầu và khả năng ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.<br />
•	Đánh giá thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời  gian  qua, kể từ năm 1998 khi Ngân hàng Nhà nước chính thức cho phép triển khai.<br />
•	Hoàn thiện, cả về lý luận và thực hành, việc ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như là những giải pháp giúp doanh nghiệp tránh thiệt hại và nâng cao năng lực cạnh tranh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4.  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">4.1 Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu</p>
<p style="text-align: justify;">Đề tài này chọn cách tiếp cận thiên về thực hành trong đó nhấn mạnh đến việc hoàn thiện và hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Do vậy, việc đánh giá nhận thức về rủi ro tỷ giá, nhu cầu và khả năng áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá rất quan trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">4.2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng</p>
<p style="text-align: justify;">Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài này là phương pháp điều tra chọn mẫu (survey) và khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn chuyên sâu (indepth interview). Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để điều tra nhận thức và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như đánh giá tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua.</p>
<p style="text-align: justify;">4.3 Mô tả cuộc điều tra khảo sát quan trọng nhất</p>
<p style="text-align: justify;">Hai cuộc điều tra quan trọng nhất đề tài này đã thực hiện đó là: (1) Điều tra nhận thức và nhu cầu sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp Việt Nam hiện tại và trong tương lai, (2) Điều tra nhận thức và khả năng cung cấp các dịch vụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện tại và trong tương lai, khi hội nhập kinh tế quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">4.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu</p>
<p style="text-align: justify;">Đề tài này tiến hành khảo sát nhận thức và nhu cầu sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của  hai  nhóm đối tượng: (1) Nhóm đối tượng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, và (2) Nhóm đối tượng ngân hàng thương mại là người cung cấp dịch vụ và các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên phạm vị khảo sát chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp và ngân  hàng thuộc sở hữu của Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5.  NỘI DUNG NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chương 1 giới thiệu công trình nghiên cứu bao gồm các nội dung như lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2 khảo sát và hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối. Chương 3 phân tích nguồn gốc phát sinh và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và trình bày các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá được sử dụng ở các nước trên thế giới và khu vực. Chương 4 trình bày kết quả điều tra nhận thức về rủi ro tỷ giá và thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp và của ngân hàng thương mại từ năm 1998 đến nay. Chương 5 sẽ hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và hướng dẫn cách thức sử dụng các công cụ này nhằm hạn chế và tránh rủi ro tỷ giá trong quá trình tự do hoá và hội nhập kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6.  Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CÔNG TRÌNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Về lý luận, đề tài này giúp phân tích và hệ thống hóa nguồn gốc phát sinh và chỉ ra tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài này còn đóng góp vào kho tàng lý luận liên quan đến việc vận dụng thành công các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã được nghiên cứu và chỉ ra ở các nước phát triển vào thực tiễn đặc thù của Việt Nam, một nước có nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường. Về thực tiễn, đề tài này kiểm chứng được những nhận định liên quan đến nhận thức rủi ro tỷ giá và tình hình áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong thời gian qua. Cuối cùng đề tài này hoàn thiện hơn nữa các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và hướng dẫn cho các doanh nghiệp cách thức áp dụng các giải pháp này vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=261">Hoan thien giai phap phong ngua rui ro ti gia</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 10 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 12/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 4 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Cong trinh nghien cuu- KLV02- NCKT-002</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/hoan-thien-cac-giai-phap-phong-ngua-rui-ro-ty-gia/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xây dựng những mô hình ra quyết định tài chính thích hợp có thể ứng dụng trong thực tiễn quản lý nhằm hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định tài chính công ty</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/xay-dung-nhung-mo-hinh-ra-quyet-inh-tai-chinh-thich-hop-co-the-ung-dung-trong-thuc-tien-quan-ly-nham-ho-tro-cho-cac-nha-quan-ly-trong-viec-ra-quyet-inh-tai-chinh-cong-ty/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/xay-dung-nhung-mo-hinh-ra-quyet-inh-tai-chinh-thich-hop-co-the-ung-dung-trong-thuc-tien-quan-ly-nham-ho-tro-cho-cac-nha-quan-ly-trong-viec-ra-quyet-inh-tai-chinh-cong-ty/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Oct 2010 05:01:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Vũ Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Công trình nghiên cứu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[mô hình]]></category>
		<category><![CDATA[quyết định tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[toán kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[Toán tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[ứng dụng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2370</guid>
		<description><![CDATA[Trong thực tiễn hoạt động, ban giám đốc công ty nói chung và giám đốc tài chính nói riêng thường xuyên đứng trước những quyết định kinh doanh có liên quan chặt chẽ đến các vấn đề tài chính của công ty. Chẳng hạn công ty có nên đầu tư một dự án mở rộng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Trong thực tiễn hoạt động, ban giám đốc công ty nói chung và giám đốc tài chính nói riêng thường xuyên đứng trước những quyết định kinh doanh có liên quan chặt chẽ đến các vấn đề tài chính của công ty. Chẳng hạn công ty có nên đầu tư một dự án mở rộng sản xuất kinh doanh hay không? Công ty có nên ký kết một hợp đồng xuất hoặc nhập khẩu trong điều kiện tỷ giá hối đoái biến động hay không? Công ty nên tính toán quyết định tồn quỹ tiền mặt tại công ty và tiền gửi ngân hàng như thế nào cho tối ưu? Và còn rất nhiều vấn đề khác nữa giám đốc công ty cần ra quyết định. Những quyết định này thường đóng vai trò quan trọng, đôi khi trực tiếp ảnh hưởng đến sự thành bại của công ty. Để ra quyết định trước những tình huống trên, một số giám đốc công ty hoặc là quyết định theo cảm tính của mình, dựa vào những kinh nghiệm cá nhân, hoặc là quyết định một cách ngẫu nhiên, dựa trên cơ sở phó thác cho sự may rủi. Hẳn nhiên những quyết định như vậy rất dễ dẫn đến sai lầm và gây tổn thất cho công ty, đặc biệt là tổn thất cho cổ đông là chủ sở hữu công ty nhưng không trực tiếp điều hành công ty. Điều này vẫn thường xuyên xảy ra do các nhà quản lý thiếu công cụ quản trị khoa học và thiếu năng lực ứng dụng các công cụ đó vào thực tiễn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả khảo sát thực tiễn quản trị tài chính của 150 doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 20001   cho thấy phần lớn các doanh nghiệp chưa chú trọng lắm đến quản trị tài chính mà chỉ tập trung vào công tác  kế  toán, nhằm lập ra các  báo cáo tài chính theo qui định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, hầu hết các nhà quản lý chủ chốt bao gồm chủ doanh nghiệp, giám đốc và kế toán trưởng đều rất ít hiểu biết và sử dụng các mô hình trong việc ra quyết định quản lý. Kết quả là, hiệu quả quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng không cao và phụ thuộc vào kinh nghiệm và ý chí chủ quan do đa số các quyết định tài chính đều được thực hiện dựa vào kinh nghiệm, thiếu cơ sở lý thuyết, thiếu sự hỗ trợ của các mô hình ra quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ các quan sát thực tiễn quản lý tài chính công ty, thông qua các cuộc trao đổi với một số giám đốc công ty tại Việt Nam và qua quá trình nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ở các nước cho thấy rằng nhu cầu thực hiện nghiên cứu nhằm đưa ra những mô hình ra quyết định có thể ứng dụng trong thực tiễn ra quyết định tài chính của doanh nghiệp vừa mang tính chất khoa học, định lượng vừa phù hợp với môi trường quản lý của Việt Nam đã trở thành một nhu cầu cấp thiết. Kết quả nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa rất quan trọng đối với thực  tiễn quản trị tài chính công ty. Nó cung cấp cho những nhà quản trị thực hành công cụ phân tích và ra quyết định tài chính mang tính khoa học, có cơ sở và có tính định lượng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.2  XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như được trình bày ở trên, nhu cầu cấp thiết của thực tiễn quản trị tài chính công ty Việt Nam là làm sao có được các mô hình ra quyết định có tính khoa học, có tính ứng dụng cao. Vấn đề của thực tiễn quản lý, cũng chính là vấn đề thử thách dành cho các nhà nghiên cứu khoa học, là làm sao chọn lựa từ lý thuyết tài chính các mô hình ra quyết định hữu ích, từ đó hiệu chỉnh cho phù hợp, và hướng dẫn sử dụng, qua đó có thể đưa các công cụ lý thuyết vào thực tiễn, đem lại các giá trị thực sự cho thực tiễn quản lý tài chính của các công ty Việt Nam. Như vậy, vấn đề đặt ra cho đề tài nghiên cứu này là xây dựng những mô hình ra quyết định tài chính thích hợp có thể ứng dụng trong thực tiễn quản lý nhằm hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định tài chính công ty.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là vấn đề nghiên cứu vừa mới mẽ vừa có tính hữu ích cao ở Việt Nam hiện nay. Nó mới mẽ vì mặc dù lý thuyết tài chính công ty đã phát triển ở một mức độ cao, nhưng việc ứng dụng các mô hình lý thuyết này vào thực tiễn quản lý công ty Việt Nam chưa thực sự được thực hiện trong một nghiên cứu nào trước đây. Vấn đề nghiên cứu này có tính hữu ích cao vì kết quả nghiên cứu sẽ là một cẩm nang ứng dụng các mô hình ra quyết định có tính khoa học vào thực tiễn quản lý tài chính của công ty Việt Nam trong môi trường hiện nay.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/mo-hinh-tai-chinh.jpg"><img class="size-full image-2371 aligncenter" title="mo hinh tai chinh" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/mo-hinh-tai-chinh.jpg" alt="" width="512" height="246" /></a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.3 CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của đề tài nghiên cứu này là đánh giá nhu cầu của công ty Việt Nam đối với việc sử dụng các mô hình ra quyết định tài chính. Các câu hỏi cho phần này như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thực tiễn hoạt động công ty, các nhà quản lý thường xuyên đối mặt với những loại quyết định tài chính nào? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà quản lý thực hiện việc ra quyết định tài chính như thế nào? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 4.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhu cầu và khả năng ứng dụng những mô hình trong quyết định tài chính ở Việt Nam hiện nay ra sao, xét về cả hai phương diện lý luận và thực tiễn? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 4.</p>
<p style="text-align: justify;">Mô hình tài chính có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với các nhà quản lý và làm thế nào ứng dụng mô hình trong việc ra quyết định tài chính công ty? Câu hỏi này sẽ được kết hợp trả lời trong chương 3 và chương 5.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiệm vụ quan trọng tiếp theo là chọn lựa từ lý thuyết quản trị tài chính công ty các mô hình ra quyết định hữu ích, hiệu chỉnh cho phù hợp thực tiễn quản lý tài chính Việt Nam, và hướng dẫn ứng dụng các mô hình vào thực tiễn quản lý tài chính công ty Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể cho nhiệm vụ này như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">•	Hệ thống hoá và lượng hoá những quyết định tài chính mà công ty thường xuyên phải đối phó.<br />
•	Hệ thống hoá các mô hình phù hợp với từng loại quyết định trong hoạt động tài chính công ty.<br />
•	Nghiên cứu cách thức ứng dụng các mô hình tài chính để giải quyết vấn đề và tìm ra phương án tối ưu cho từng loại quyết định.<br />
•	Hướng dẫn cho nhà quản lý ứng dụng các mô hình vào thực tiễn ra quyết định tài chính công ty.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn quản lý ở Việt Nam hiện nay. Như đã đề cập trong phần mục tiêu nghiên cứu, trước hết công trình nghiên cứu này sẽ khảo sát thực tiễn quản trị tài chính doanh nghiệp để đánh giá thực trạng và mô tả động thái của nhà quản lý trong việc ra các quyết định tài chính. Kế đến sẽ xem xét những điều kiện và xây dựng những mô hình phù hợp có thể sử dụng như là công cụ phục vụ việc ra quyết định tài chính. Cuối cùng, những mô hình sau khi đã được xây dựng sẽ được kiểm định để đánh giá khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Do vậy đề tài này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tận dụng tính chất hợp lý và ưu việt của từng loại phương pháp nghiên cứu khoa học.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm đặt nền tảng cho việc xây dựng mô hình trong quyết định tài chính công ty. Phương pháp này được sử dụng để xem xét, tìm tòi, hệ thống hoá và tóm tắt tất cả những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài này đã được tiến hành trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, hiểu được các nhà nghiên cứu đi trước đã có những công trình nghiên cứu nào, kết quả ra sao để có thể sử dụng hoặc nghiên cứu bổ sung trong công trình nghiên cứu này.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp cũng được sử dụng nhằm thu thập và phân tích thông tin liên quan đến thực trạng và nhu cầu ứng dụng mô hình trong thực tiễn quản lý ở Việt Nam. Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này, một cuộc khảo sát về thực hành quản trị tài chính ở 150 doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được tiến hành năm 2000. Ngoài ra, còn có 10 cuộc phỏng vấn trực tiếp giám đốc và kế toán trưởng đã được tiến hành trong năm 2002 và một cuộc khảo sát nữa đã được tiến hành vào cuối năm 2003 và đầu 2004 đối với 27 công ty. Danh sách các công ty tham gia trả lời phỏng vấn được liệt kê ở phụ lục số 1. Dựa vào kết quả các cuộc khảo sát nêu trên có thể mô tả và rút ra kết luận về thực trạng quản lý tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, như được trình bày trong chương 4.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình nghiên cứu xây dựng mô hình các phương pháp phân tích định lượng trong quản lý đã được sử dụng để đưa ra những mô hình phù hợp cho từng tình huống quản trị. Cuối cùng một số công ty được lựa chọn để tham gia sử dụng thử nghiệm nhằm kiểm định một số mô hình được xây dựng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đề tài nghiên cứu này được trình bày thành 5 chương. Chương 1 giới thiệu đề tài và trình bày những vấn đề liên quan đến phương pháp luận trong nghiên cứu. Vấn đề cơ sở lý  luận liên quan đến đề tài sẽ  được trình bày trong chương 2 và  3. Chương 2 giới thiệu chi tiết về các loại quyết định trong tài chính công ty, đồng thời giới thiệu khái niệm cũng như cơ sở lý luận của các mô hình trong tài chính công ty. Chương 3 hệ thống hoá tất cả những mô hình thường được sử dụng trong quyết định tài chính công ty. Chương 4 nêu lên kết quả khảo sát thực tiễn về thực hành quản trị tài chính, nhu cầu và khả năng ứng dụng mô hình trong quyết định tài chính công ty. Chương 5, là chương quan trọng nhất, trình bày cách thức xây dựng mô hình tương ứng với từng tình huống quản lý cụ thể và chỉ rõ cách thức ứng dụng mô hình trong thực tiễn quản lý đối với từng loại hình doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1.6 Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa rất quan trọng về mặt khoa học cũng như thực tiễn. Về mặt khoa học, đề tài này góp phần chắt lọc và hoàn thiện những mô hình lý thuyết phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý của Việt Nam. Những mô hình mang tính chất lý thuyết đã được trình bày rất nhiều trong sách giáo khoa và  các  công trình nghiên cứu tài chính công ty, nhưng vấn đề được giải quyết trong đề tài này là làm thế nào để chắt lọc và ứng dụng được những mô hình này trong điều kiện của Việt Nam? Công trình nghiên cứu này sẽ giúp hoàn thiện và mở rộng việc ứng dụng mô hình vào quản lý tài chính công ty trong điều kiện Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Về mặt thực tiễn, đề tài này cung cấp cho các nhà quản lý công cụ hữu hiệu trong việc phân tích và ra quyết  định tài chính một cách có cơ sở khoa học, chính xác dựa trên nền tảng định lượng và ứng dụng mô hình toán học. Việc nghiên cứu thành công và ứng dụng phổ biến kết quả nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công ty tại Việt Nam, đồng thời chấm dứt thời kỳ nhà quản lý thực hiện việc ra quyết định mang nặng cảm tính chủ quan, do thiếu công cụ phân tích định lượng hữu hiệu.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=260">Ung dung mo hinh kinh te trong quyet dinh tai chinh cong ty</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 10 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 12/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Cong trinh nghien cuu- KLV02- NCKT-001</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/xay-dung-nhung-mo-hinh-ra-quyet-inh-tai-chinh-thich-hop-co-the-ung-dung-trong-thuc-tien-quan-ly-nham-ho-tro-cho-cac-nha-quan-ly-trong-viec-ra-quyet-inh-tai-chinh-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hàng không Việt Nam – Định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/hang-khong-viet-nam-inh-huong-phat-trien-theo-mo-hinh-tap-doan-kinh-te/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/hang-khong-viet-nam-inh-huong-phat-trien-theo-mo-hinh-tap-doan-kinh-te/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Oct 2010 03:21:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Vũ Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Luận án Tiến sĩ]]></category>
		<category><![CDATA[Quản trị kinh doanh]]></category>
		<category><![CDATA[Hàng không]]></category>
		<category><![CDATA[kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[mô hình]]></category>
		<category><![CDATA[tập đoàn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2357</guid>
		<description><![CDATA[1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Tập đoàn kinh tế có vai trò rất quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Ở nước ta tập đoàn kinh tế đang được hình thành phù hợp với công cuộc đổi mới kinh tế. Ban đầu là [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1.  Sự cần thiết nghiên cứu đề tài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tập đoàn kinh tế có vai trò rất quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Ở nước ta tập đoàn kinh tế đang được hình thành phù hợp với công cuộc đổi mới kinh tế. Ban đầu là việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh theo Quyết định số 91-TTg của Chính phủ trên cơ sở các Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, tiềm lực mạnh. Theo đó, Chính phủ đã thành lập 18 Tổng công ty 91, hoạt động trong hầu hết các ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, sau gần 10 năm hoạt động, các Tổng công ty 91 trong giai đoạn này còn nhiều điểm khác biệt so với các những đặc điểm chung của tập đoàn kinh tế. Từ năm 2004 đến nay Chính phủ đã chuyển đổi các Tổng công ty 91 theo 2 hướng. Thứ nhất, thí điểm hình thành tập đoàn kinh tế ở một số Tổng công ty có điều kiện. ðến nay đã có  08  tập đoàn được thí điểm thành lập là: Bưu chính viễn thông, Than khoáng sản, Tài chính &#8211; Bảo hiểm Bảo Việt, Công nghiệp tàu thủy, ðiện lực, Dầu khí và Công nghiệp cao su. Các tập đoàn này đang kiện toàn bộ máy tổ chức, bộ máy quản lý và chuyển sang hoạt động theo mô hình tập đoàn kinh tế. Thứ hai, các Tổng công ty 91 còn lại chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con để phát triển thành tập đoàn kinh tế khi đủ điều kiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngành hàng không dân dụng (HKDD) là ngành áp dụng khoa học, công nghệ kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, có quy mô vốn lớn, hoạt động cả trong và ngoài nước, có sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học công nghệ, đào tạo, nghiên cứu triển khai với sản xuất kinh doanh (SXKD). ðối với ngành Hàng không Việt Nam (HKVN), ngày 27/05/1996 Chính phủ thành lập Tổng công ty HKVN theo mô hình Tổng công ty 91 tại Quyết định 322/Qð-TTg trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp độc lập hoạt động kinh doanh trong ngành, do Vietnam Airlines làm nòng cốt. Tiếp theo, ngày 4/4/2003 Chính phủ đã thí điểm chuyển Tổng công ty HKVN sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con tại Quyết định 372/Qð- TTg. Ngoài Cục HKVN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng không, ngành HKVN còn có các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động công ích (các Cụm cảng hàng không  và Trung tâm quản lý bay) thực hiện chức năng đảm bảo cho hoạt động vận tải hàng không và một số đơn vị kinh doanh khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay cùng với chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà nước đang thực thi chính sách vận tải hàng không nới lỏng hạn chế cạnh tranh, tiến tới tự do hóa bầu trời theo xu hướng chung của thế  giới. Quá trình này một mặt đang tạo ra những cơ hội và triển vọng cho ngành HKVN nói chung và Tổng công ty HKVN nói riêng phát triển; mặt khác cũng làm cho cạnh tranh vận tải hàng không sẽ ngày càng trở nên gay gắt hơn, đặc biệt là trên thị trường quốc tế. Với quy mô còn nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế, các hãng hàng không của Việt Nam ngày càng phải đối mặt và cạnh tranh trực tiếp với các hãng và tập đoàn hàng không lớn trong khu vực và thế giới. Trong bối cảnh đó yêu cầu phát triển theo mô hình tập đoàn hàng không ở nước ta là hết sức cần thiết nhằm tăng cường sự liên kết, phân công, hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành để cạnh tranh có hiệu quả với bên ngoài, tạo lợi thế do quy mô và địa vị trong các quan hệ thương mại. ðây  cũng là một trong những giải pháp để ngành HKVN nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Xuất phát từ tầm quan trọng và sự cần thiết trên đây, tác giả chọn đề tài “Hàng  không Việt Nam &#8211; định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế” làm đề tài luận án tiến sỹ kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay có nhiều thuật ngữ khác nhau để chỉ tập đoàn kinh tế như: Tập đoàn doanh nghiệp,  tập đoàn kinh doanh&#8230; Tuy nhiên, theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành trung ương ðảng khóa IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN, luận án xin sử dụng thuật ngữ “tập đoàn kinh tế”. Thuật ngữ này cũng phù hợp với thuật ngữ chung trên thế giới về tập đoàn kinh tế hàng không.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2.  Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Xuất phát từ nhu cầu hình thành các tập đoàn kinh tế ở nước ta, trong thời gian qua đã có một số nhà khoa học và các cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu về tập đoàn kinh tế. Khái quát về những nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đề tài như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Thành lập và quản lý các tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam (1996) của GS.TS. Nguyễn ðình Phan và các tác giả. Nội dung chủ yếu là trình bày những cơ sở lý luận chung về tập đoàn kinh doanh, những nhận xét ban đầu về mô hình kinh tế này, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm đảm bảo cho mô hình này ở Việt Nam hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra, các tác giả còn giới thiệu một số mô hình tập đoàn kinh doanh ở một số nước thuộc các khu vực trên thế giới và những bài học kinh nghiệm rút ra từ những mô hình đó.</p>
<p style="text-align: justify;">- Những giải pháp cơ bản nhằm hình thành và phát triển tập đoàn kinh doanh Việt Nam hiện nay (1999) &#8211; Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thị Bích Loan. Nội dung chủ yếu là nghiên cứu trực trạng một số mô hình kinh doanh cũng như định hướng thành lập tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam để đề ra các giải pháp cơ bản đảm bảo sự hình thành và phát triển tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">- Mô hình tập đoàn kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2002) của GS.TSKH. Vũ Huy Từ và các tác giả. Nội dung chủ yếu là trình bày cơ sở lý luận và kinh nghiệm thế giới về tập đoàn kinh tế; đánh giá thực trạng các Tổng công ty nhà nước; đồng thời đề ra mô hình tập đoàn kinh tế ở Việt Nam và các giải pháp quản lý vĩ mô của Nhà nước để hình thành tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">- Tập đoàn kinh doanh – nhu cầu hình thành và phát triển ở Việt Nam (8/2003) &#8211; ðề tài nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. Nội dung chủ yếu là làm sáng tỏ lý do và ý nghĩa của việc thành lập tập đoàn kinh doanh và kiến nghị cơ chế, chính sách hình thành và phát triển tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">- Tập đoàn kinh doanh – Liên kết giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn –  kinh nghiệm của Trung quốc</p>
<p style="text-align: justify;">- Hội thảo khoa học do Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương tổ chức tháng 9/2003 dưới sự hỗ trợ của dự án VIE 01/012. Nội dung chủ yếu là trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến sự hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế trong quá trình đổi mới nền kinh tế Trung Quốc, từ đó rút ra những kinh nghiệm và bài học cho Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">-	ðề án hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế trên cơ sở Tổng công ty nhà nước &#8211; Hội thảo khoa học do Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương tổ chức tháng 12/2003 dưới sự hỗ trợ của dự án VIE 01/025. Nội dung chủ yếu là lấy ý kiến rộng rãi về nội dung của đề án hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế trên cơ sở các Tổng công ty nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">-	Tập đoàn kinh tế &#8211; các vấn đề thực tiễn và đề xuất chính sách &#8211; Hội thảo khoa học do Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương tổ chức tháng 5/2005. Nội dung chủ yếu là tiếp tục làm rõ các đặc điểm, bản chất của một tập đoàn kinh tế; từ đó đề xuất định hướng hình thành và phương pháp hình thành các tập đoàn, các cơ chế, giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện đối với các tổng công ty có tiềm năng hoặc đang có dự kiến chuyển thành các tập đoàn kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">-	Tập đoàn kinh tế &#8211; Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam (2005) của TS. Trần Tiến Cường và các tác giả. Nội dung chủ yếu là tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế từ khu vực DNNN, phân tích đánh giá cơ hội và thách thức đối với Tổng công ty nhà nước khi phát triển theo hướng tập đoàn kinh tế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chính sách cho quá trình hình thành tập đoàn kinh tế trên cơ sở Tổng công ty nhà nước ở Việt Nam. Những nội dung này được tập hợp từ những nghiên cứu trong khuôn khổ dự án “Hỗ trợ nghiên cứu về tập đoàn kinh tế” do Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Úc tài trợ trong khuôn khổ của Quỹ CEG và do Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">-	Mô hình tổ chức và quản lý tập đoàn kinh doanh trên thế giới (8/2005) &#8211; Bài viết trên Tạp chí tài chính doanh nghiệp của ðoàn Tất Thắng. Nội dung chủ yếu là khái quát về những đặc trưng của tập đoàn kinh tế và giới thiệu một số mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tập đoàn của một số nước tiêu biểu như: Mỹ, Nhật, Trung quốc…<br />
-	Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam trở ngại thực tiễn và các gợi ý chính sách (10/2005) &#8211; Bài viết trên Tạp chí kinh tế phát triển của TS. Nguyễn Trọng Hoài và Ths.Võ Tất Thắng. Nội dung chủ yếu là nhận xét tiến trình hình thành tập đoàn kinh tế ở Việt Nam theo một khung lý thuyết cơ sở, từ đó gợi ý một số chính sách tác động đến quá trình hình thành các tập đoàn kinh tế…</p>
<p style="text-align: justify;">Tóm lại, nội dung của các nghiên cứu vừa qua chủ yếu là thống nhất nhận thức những vấn lý luận về tập đoàn kinh tế nói chung, kinh nghiệm tổ chức và xây dựng tập đoàn kinh tế của một số quốc gia thế giới, đồng thời đề ra phương hướng và các giải pháp về cơ chế, tổ chức, chính sách hỗ trợ để hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế ở nước ta dựa trên cơ sở các Tổng công ty nhà nước. Tuy nhiên, những nghiên cứu này vẫn chưa nghiên cứu thực tiễn về thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Luận án sẽ đi vào nghiên cứu để hệ thống và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về tập đoàn kinh tế hàng không để từ đó ứng dụng vào điều kiện của Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3.  Mục tiêu, nhiệm vụ và quy trình nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là bổ sung và hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn về tập đoàn kinh tế hàng không; đồng thời vận dụng để định hướng phát triển HKVN theo mô hình tập đoàn kinh tế. ðể thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án cần nghiên cứu trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1)  Tập đoàn kinh tế hàng không là gì và có những đặc điểm gì?<br />
2)  Tập đoàn kinh tế hàng không có cơ cấu tổ chức và quản lý như thế nào?<br />
3)  Con đường hình thành tập đoàn kinh tế hàng không như thế nào và để hình thành nó cần có những điều kiện gì?<br />
4)  Các bước công việc và những nội dung nào cần phải thiết lập khi xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không?<br />
5)  Những bài học kinh nghiệm nào của thế giới cần rút ra khi tổ chức và xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không?<br />
6)  Thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế ở Việt nam trong thời gian qua có những điểm tích cực và bất cập gì cần khắc phục cho việc xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt nam?<br />
7 )  Các điều kiện để hình thành tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam hiện nay như thế nào?<br />
8 )  Phương án nào được lựa chọn để xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam?<br />
9 )  Lộ trình xây dựng Tập đoàn hàng không ở Việt Nam như thế nào?<br />
10 )Những giải pháp nào cần đặt ra để thực hiện thành công việc xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam?</p>
<p style="text-align: justify;">Từ mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu trên đây, luận án phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ nhất, bổ sung và hệ thống cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) về tập đoàn kinh tế kinh tế hàng không.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ hai, nghiên cứu, phân tích thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế và các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Thứ ba, vận dụng xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam.<br />
ðể xây dựng cơ sở khoa học về tập đoàn kinh tế kinh tế hàng không, trước hết cần dựa vào lý luận và thực tiễn về tập đoàn kinh tế nói chung</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4.  Phương pháp nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích lịch sử, so sánh, hệ thống, tổng hợp, thống kê, mô tả, phân tích hồi quy, nhân tố và kiểm định.</p>
<p style="text-align: justify;">4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính</p>
<p style="text-align: justify;">Trước hết, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để hệ thống và bổ sung cơ sở khoa học về tập đoàn kinh tế hàng không bằng việc phân tích lịch sử và hệ thống các cơ sở lý luận về tập đoàn kinh tế, đồng thời phân tích, mô tả thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. Trong nội dung  này,  phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) được sử dụng để nghiên cứu một số tập đoàn kinh tế hàng không trên thế giới. Qua các dữ liệu thu thập, lý thuyết nền sẽ được sử dụng để bổ sung cơ sở lý luận về tập đoàn kinh tế hàng không (lý thuyết nền là lý thuyết được rút ra từ dữ liệu, mà những dữ liệu này được thu thập và phân tích một cách hệ thống trong suốt quá trình nghiên cứu, việc thu thập dữ liệu, phân tích và khung lý thuyết được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau [10, tr.68]). Tiếp theo, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để phân tích các điều kiều kiện hình thành tập đoàn  kinh tế hàng không ở Việt Nam qua việc sử dụng các phương pháp phân tích và mô tả để đánh thực trạng và môi trường kinh doanh của ngành HKVN. Trên cơ sở đó, luận án sẽ sử dụng phương pháp so sánh để thấy được những mặt đã đáp ứng hoặc chưa đáp ứng so với những đặc điểm và điều kiện hình thành của tập  đoàn  kinh tế hàng không ở Việt Nam. Cuối cùng, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để nhận dạng và xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam qua thiết kế nghiên cứu mô tả nhằm xác định phương án, nội dung và lộ trình xây dựng.</p>
<p style="text-align: justify;">Dữ liệu phân tích trong phương pháp nghiên cứu định tính là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, trong đó dữ liệu thứ cấp là chủ yếu. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc quan sát các tập đoàn hàng không trên thế giới, các doanh nghiệp trong ngành HKVN và các dữ liệu định tính trong việc thảo luận với các chuyên gia. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các tài liệu, báo cáo khoa học về tập đoàn kinh tế; các tài liệu, báo cáo của các tập đoàn hàng không trên thế giới, của Cục HKVN, Tổng công ty HKVN…</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm nghiệm, làm rõ các điều kiện hình  thành tập đoàn kinh tế hàng không và đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường vận tải HKVN. Dữ liệu sử dụng để phân tích trong nội dung này là dữ liệu sơ cấp, được thu thập qua điều tra lấy ý kiến chuyên gia. Bảng câu hỏi lấy ý kiến chuyên gia được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu định tính về các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trên thị trường vận tải HKVN, đo lường bằng thang đo likert. Mẫu được chọn theo theo tỷ lệ và có chủ ý. ðối tượng lấy ý kiến là các chuyên gia, nhà quản lý trong Tổng công ty HKVN, Cục HKVN (cơ quan quản lý nhà nước), các nhà khoa học ở các viện nghiên cứu và trường đại học. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp và gián tiếp qua e-mail. Qua việc xây dựng các giả thiết, các dữ liệu thu thập được sẽ phân tích qua phương pháp thống kê, mô tả, kiểm định trung bình, phân tích nhân tố và tương quan giữa các nhân tố qua sự hỗ trợ của phần mềm<br />
SPSS.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp nghiên cứu định lượng còn được sử dụng để xây dựng mô hình dự báo thị trường vận tải HKVN dựa trên thiết kế nghiên cứu nhân quả nhằm xác định mối quan hệ giữa vận tải HKVN với quy mô tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và dân số. Kết quả dự báo thị trường là căn cứ để dự báo triển vọng phát triển của ngành HKVN, quy mô của Tổng công ty HKVN, làm cơ sở cho việc xây dựng Tập đoàn hàng không ở Việt Nam. Dữ liệu sử dụng để phân tích trong nội dung này là các dữ liệu thứ cấp ở dạng thời gian (time series) và theo bảng chéo (cross-section). Dữ liệu về thị trường vận tải HKVN được thu thập từ nguồn báo cáo hàng năm của Cục HKVN. Dữ liệu về quy mô GDP, dân số hàng năm được thu thập từ nguồn niên giám thống kê. Về thời gian, dữ liệu được thu thập trong 17 năm từ 1990 (từ khi nền kinh tế mở cửa) đến 2006. Qua việc xây dựng mô hình, giả thiết, các dữ liệu sẽ được phân tích qua phương pháp thống kê, mô tả và phân tích hồi quy, kiểm định lựa chọn mô hình thông qua sự hỗ trợ của phần mềm Eveiws.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tập đoàn kinh tế hàng không. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">-	Về không gian, nghiên cứu được giới hạn trong ngành hàng không dân dụng (HKDD), trong đó tập trung vào nghiên cứu đề xuất cho ngành HKVN.</p>
<p style="text-align: justify;">-	Về thời gian, nghiên cứu định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế cho ngành HKVN HKVN được giới hạn đến năm 2020.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6.  Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Như đã phân tích ở trên, việc hình thành và phát triển tập đoàn hàng không sẽ tăng cường sự  liên  kết giữa các hãng hàng không và các doanh nghiệp trong ngành HKVN nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này sẽ có ý nghĩa cả về mặt phát triển khoa học và giải quyết thực tiễn:</p>
<p style="text-align: justify;">-	Về mặt phát triển khoa học, việc nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tập đoàn kinh tế hàng không, đồng thời thiết lập mô hình dự báo tương quan giữa thị trường vận tải hàng không với GDP và dân số ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">-	Về mặt quyết thực tiễn, sẽ vận dụng để dự báo thị trường vận tải hàng không ở Việt Nam; đồng thời ứng dụng lý thuyết xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không vào điều kiện thực tiễn của Việt  Nam để xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở cho việc xây dựng các tập đoàn kinh tế khác ở Việt Nam. Cuối cùng, đề tài nghiên cứu này sẽ bổ sung như một tài liệu tham khảo về tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7.  Bố cục của luận án</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án có 44 bảng, 23 hình vẽ, đồ thị và được tổ chức thành 3 chương sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 1: Cơ sở khoa học về tập đoàn kinh tế hàng không.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 2: Thực tiễn hình thành tập đoàn kinh tế và các điều kiện hình thành tập đoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 3: Xây dựng tập đoàn kinh tế hàng không Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=259">Hang khong VN - Dinh huong phat trien theo mo hinh tap doan</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 20 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 12/10/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 2 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> Luan van Thac si - TSKT-001</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/hang-khong-viet-nam-inh-huong-phat-trien-theo-mo-hinh-tap-doan-kinh-te/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thư viện Lửa Việt thay đổi giao diện</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/thu-vien-lua-viet-thay-doi-giao-dien/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/thu-vien-lua-viet-thay-doi-giao-dien/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Oct 2010 02:50:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator>V-LAB</dc:creator>
				<category><![CDATA[Blog]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức mới nhất]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2347</guid>
		<description><![CDATA[Thư viện Lửa Việt chính thức thay đổi giao diện website vào ngày 10/10/2010 với nhiều tính năng mới cho các thành viên. Với mục tiêu nâng cao khả năng tương tác và giúp các thành viên tìm kiếm tài liệu dễ dàng hơn, Lửa Việt không ngừng sáng tạo, đổi mới để mang lại [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Thư viện Lửa Việt chính thức thay đổi giao diện website vào ngày 10/10/2010 với nhiều tính năng mới cho các thành viên. Với mục tiêu nâng cao khả năng tương tác và giúp các thành viên tìm kiếm tài liệu dễ dàng hơn, Lửa Việt không ngừng sáng tạo, đổi mới để mang lại sự tiện dụng hơn cho người dùng.</p>
<p>Không chạy theo số lượng, Thư viện Lửa Việt đi theo hướng riêng của mình bằng việc cung cấp các tài nguyên học liệu phục vụ học tập có chất lượng cao, được thẩm định kỹ trước khi ban hành. Với sự đổi mới lần này, Lửa Việt ngoài việc thay đổi giao diện còn mở rộng thêm các tính năng:</p>
<p>- Cho phép các thành viên được phép chia sẻ tài liệu của mình</p>
<p>- Phát triển hệ thống điểm thưởng và chuyển hóa thành VFP để download tài liệu</p>
<p>- Cho phép trao đổi, tặng, &#8230; điểm thưởng giữa các thành viên.</p>
<p>- Bổ sung chuyên mục sách hay, danh bạ website phục vụ học tập, nghiên cứu.</p>
<p>- Tăng cường tính năng tìm kiếm tài liệu và nhận dạng tài liệu phù hợp, đưa ra các gợi ý thông minh.</p>
<p>- Trao đổi sách cũ, sách không còn xuất bản, &#8230;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/thu-vien-lua-viet-thay-doi-giao-dien/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đôi mắt không còn ướt nước</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/doi-mat-khong-con-uot-nuoc/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/doi-mat-khong-con-uot-nuoc/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Oct 2010 00:36:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>LAB-01</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sách hay]]></category>
		<category><![CDATA[Tình cảm, lãng mạn]]></category>
		<category><![CDATA[Thùy Linh]]></category>
		<category><![CDATA[Truyện của Keng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2303</guid>
		<description><![CDATA[ĐÔI MẮT KHÔNG CÒN ƯỚT NƯỚC – Nhật ký tình yêu đã qua đời In lần đầu: tháng 7/2008. Đơn vị xuất bản: NXB Văn Nghệ Phát hành độc quyền: Phương Nam Book Số trang: 216 Kích thước: 13.5 x 20.5 cm Hình thức bìa: Bìa mềm Giá: 39.000VND Đã tái bản thêm 2 lần [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img class="size-full image-2304 alignright" style="margin: 12px;" title="doi mat khong con uot nuoc" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/doi-mat-khong-con-uot-nuoc.jpg" alt="" width="300" height="473" /></p>
<p><strong>ĐÔI MẮT KHÔNG CÒN ƯỚT NƯỚC</strong> – Nhật ký tình yêu đã qua đời</p>
<p>In lần đầu: tháng 7/2008.</p>
<p>Đơn vị xuất bản: NXB Văn Nghệ</p>
<p>Phát hành độc quyền: Phương Nam Book</p>
<p>Số trang: 216</p>
<p>Kích thước: 13.5 x 20.5 cm</p>
<p>Hình thức bìa: Bìa mềm</p>
<p>Giá: 39.000VND</p>
<p>Đã tái bản thêm 2 lần</p>
<p>*</p>
<h2><strong>Lời tác giả</strong><strong>:</strong></h2>
<p>Vẫn đi trên con đường tình với những yêu thương của chính mình trong cuộc sống hiện đại, “Đôi mắt không còn ướt nước” tiếp nối hành trình của 2 tác phẩm trước – nhưng gần hơn, thật hơn bằng chính những khát vọng về tương lai, hạnh phúc của một cô gái để rồi lãng quên âm thầm khi tình yêu đó qua đời. Chỉ là kể một chuyện tình, thậm chí nhân vật còn chẳng có tên, giữa họ là Em và Anh, là Tôi và Người,… như trong một kiểu nhật ký. Nhưng xót xa thay đó là nhật ký về một tình yêu đã qua đời!</p>
<p>“Đôi mắt không còn ướt nước” – Là cách tìm lại tình yêu – giản đơn là một tình yêu chật vật, khi người đã chai cứng sau bao thương tổn của một quá khứ mờ xa. Song những ám ảnh, những rào cản, những tự kỷ khiến tình yêu đã chết yểu và rồi người lại trôi hoang về miền vô nghĩa – nơi chỉ có thể vọng ngóng một tình yêu khác sẽ đến…</p>
<p><em>Em ở lại</em></p>
<p><em>Đem tình yêu</em></p>
<p><em>Phơi qua bao ngày nắng đẹp</em></p>
<p><em>Cạn mùa</em></p>
<p><em>Gói lại bạc màu</em></p>
<p><em>Một-đôi-mắt-đã-khô</em></p>
<p>Dự định thời gian tới sẽ chuyển hướng sáng tác sang những đề tài khác, nên “Đôi mắt không còn ướt nước” là ấn phẩm cuối cùng trong bộ 3 “Truyện của Keng” viết về tình yêu và cuộc sống của những người trẻ.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://kenglink.com/"><img class="aligncenter" title="23275 copy" src="http://kenglink.com/wp-content/uploads/2010/06/23275-copy.jpg" alt="" width="539" height="879" /></a></p>
<h2><strong>Báo chí giới thiệu</strong>:</h2>
<p><strong>Đôi mắt không còn ướt nước</strong></p>
<p><strong>“Nước mắt không phải khóc cho những điều đã qua mà khóc cho những điều chẳng thể nào qua trong đời”, “Anh dẫu có yêu em cho kiệt cùng nông nổi, thì thời gian cũng sẽ cuốn trôi những dại cuồng” – những dòng chữ trên trang bìa này đã đập vào mắt khiến các ngón tay tôi phải lần giở vài trang của cuốn sách trước mặt.</strong></p>
<p>KENG – một tác giả mới nổi được khá nhiều người biết đến với cuốn Truyện của KENG: Đôi mắt không còn ướt nước. Và tôi cũng bị thu hút bởi những cảm xúc mà tác giả trình bày ngay đầu cuốn sách, vậy là tôi mua!</p>
<p>Tôi đã bị cuốn đến mê mải trước mẩu ghi chép đầu tiên (tất cả những gì tác giả gọi là “truyện” trong cuốn này, thực ra theo tôi chỉ là những mẩu ghi chép vụn vặt về những cảm xúc ngắn ngủn, được cố ý khoác lên một cốt truyện cũng ngắn ngủn), vì khi ấy tôi thấy tác giả có nhiều cái giông giống mình.</p>
<p>Tôi cứ nghĩ mình đã thực sự tìm được một cuốn sách vào đúng thời điểm mình cần đến nhất! Nhưng, luôn có những điều đáng tiếc xảy đến, ngay cả với những cảm giác! Cuốn sách không hẳn như những gì tôi đã mong đợi.</p>
<p>Tôi thích sự trau chuốt trong văn phong. Sự ngắn gọn trong cảm xúc. Tôi thích những sự khép lại gọn gàng và nhất là: Đừng giải thích! Cuốn sách là một sự trình bày và mô tả những cảm xúc. Tuy vậy, nó vẽ ra thực sự một con người – một người con gái cô đơn, khao khát được yêu thương theo-đúng-cách-mà-cô-ấy-khao-khát.</p>
<p>Cô ấy xứng đáng được khao khát, bởi bấy kỳ người đàn ông nào, nhưng lại là nỗi sợ hãi của bất cứ ai, khi họ buộc phải nghĩ đến chuyện gắn bó cuộc đời mình với cô. Bởi cô khác lạ. Bởi cô không đơn thuần chỉ biết nhõng nhẽo, cô còn biết đòi hỏi. Người con gái biết đòi hỏi là người con gái hiểu được rất rõ giá trị bản thân mình.</p>
<p>Nhưng người con gái biết đòi hỏi thường cô đơn. Người con gái biết đòi hỏi thường là nỗi lo của đàn ông. Vì đàn ông vốn sợ trách nhiệm. Lại càng sợ cam kết. Dù rằng họ rất kiêng nể những cô gái biết đòi hỏi, biết đánh giá đúng bản thân và biết làm mình mạnh mẽ.</p>
<p>Những mẩu chuyện của Keng chắc không đơn thuần chỉ là hư cấu. Có lẽ có rất nhiều phần của cô ấy trong đó. Có cảm giác truyện như một thứ nhật ký để ngỏ. Mà nhật ký thì người ta không có quyền phán xét ^^!</p>
<p>Thật ngại, vì mình đã hơi lắm lời. Nhưng cũng thật cảm ơn một cuốn sách. Vì một vài trang sách của nó đã đem đến cho mình nhiều sự đồng cảm.</p>
<p><strong>Candy</strong><strong> </strong><strong>(</strong><em>theo </em><strong>Cuốn sách của tôi – Ngôisao.net)</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/doi-mat-khong-con-uot-nuoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hồng Gai</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/hong-gai/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/hong-gai/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Oct 2010 00:34:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>LAB-01</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sách hay]]></category>
		<category><![CDATA[Tình cảm, lãng mạn]]></category>
		<category><![CDATA[Thùy Linh]]></category>
		<category><![CDATA[Truyện của Keng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2298</guid>
		<description><![CDATA[HỒNG GAI – Về nhan sắc danh giá phù phiếm In lần đầu: tháng 7/2009. Đơn vị xuất bản: NXB Văn Học &#38; ChiBooks Phát hành độc quyền: Fahasa. Số trang: 252 Kích thước: 13 x 20.5 cm Hình thức bìa: Bìa mềm Giá: 42.000VND Đã tái bản thêm 2 lần * Lời tác giả: [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img class="size-full image-2299 alignright" style="margin: 12px;" title="hong gai" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/hong-gai.jpg" alt="" width="226" height="358" /></p>
<p style="text-align: center;">
<p><strong>HỒNG GAI</strong> – Về nhan sắc danh giá phù phiếm</p>
<p>In lần đầu: tháng 7/2009.</p>
<p>Đơn vị xuất bản: NXB Văn Học &amp; ChiBooks</p>
<p>Phát hành độc quyền: Fahasa.</p>
<p>Số trang: 252</p>
<p>Kích thước: 13 x 20.5 cm</p>
<p>Hình thức bìa: Bìa mềm</p>
<p>Giá: 42.000VND</p>
<p>Đã tái bản thêm 2 lần</p>
<p>*</p>
<h2><strong>Lời tác giả</strong><strong>:</strong></h2>
<p>Tôi viết Hồng Gai bởi những trăn trở về số phận của nhan sắc. Như một phần cuộc đời mình đã chứng kiến muôn vàn cám dỗ, sa ngã, thăng trầm và cả sự khinh bạc của người đời dành cho kiếp hồng nhan.</p>
<p><em><strong>Trời cho một nhan sắc, hiển nhiên là điều danh giá ở đời.</strong></em></p>
<p><em><strong>Nhưng tất thảy đều quá phù phiếm, khi người trước ngưỡng tàn phai.</strong></em></p>
<p>Trong Hồng Gai là sự tái hiện thời xuân sắc của hai số phận nữ nhân giữa nhịp sống xô bồ, hiện đại bằng trí nhớ. Một ký ức chẳng gọi rõ tên của nhân vật “Nàng” vô định ngang qua cuộc đời 13 người đàn ông có vợ. Thiên ngoại tình tưởng như dài đằng đẵng vậy mà cũng đã khép lại sau chưa đầy mười năm. Chớp mắt, nụ hồng thủa xưa đã rụng rơi từng cánh, lưu lại héo tàn cùng bao gai nhọn cho một định mệnh vô thường. Một cô gái tên Lyn trải cuộc đời già một phần tư thế kỷ với những suy nghiệm về tình yêu – lối sống. Buông mình vào bản năng và phản kháng khốc liệt trước sự giả tạo, dối lừa trong tình yêu, đến cuối lắng mình khỏi những khổ đau chỉ đọng lại nỗi đơn độc bàng hoàng. Thời tuổi trẻ ấy vừa chớm qua, người cũng đủ xót xa, mới hiểu mình đã sống và cần phải sống lại như thế nào.</p>
<p>Nếu bạn là một người đức hạnh, sẽ thấy trong Hồng Gai ngập mùi buông thả. Lối sống quay cuồng đã xô ngã rất nhiều giá trị cổ điển, để rồi từng thân phận phải chật vật đứng dậy bằng bản lĩnh chai cứng và gai góc của mình. Tôi chia sẻ với những cuộc đời như thế. Tôi không mong ai ai cũng sẽ thích tác phẩm của mình. Bởi vậy xin bạn đọc lưu ý dòng khuyến cáo ngay đầu quyển sách trước khi có ý định tìm hiểu thế giới của Hồng Gai.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://kenglink.com"><img class="aligncenter" title="20780" src="http://kenglink.com/wp-content/uploads/2010/06/20780.jpg" alt="" width="576" height="950" /></a></p>
<h2><strong>Báo chí giới thiệu</strong>:</h2>
<p><strong>Cuộc phiêu lưu mới trên lối mòn?</strong></p>
<p>Keng vẽ ra một bức tranh xám xịt về tình yêu với những toan tính, vụ lợi, giả tạo, đổi chác và đầy thù hận… Cái gọi là thân phận của người phụ nữ thật khó khiến người ta cảm thấy đau, bởi tất cả những bi kịch cảm xúc đến với nhân vật đều bắt đầu từ lối sống buông thả, nổi loạn đáng sợ của họ.</p>
<p>Sự trở lại của tác giả Dị bản Keng – Đỗ Thị Thùy Linh qua tác phẩm mới Hồng gai – về nhan sắc danh giá phù phiếm (ChiBooks và NXB Văn học ấn hành) không khiến độc giả bất ngờ. Bởi sau thành công từ cuốn sách đầu tay, Keng đã nói rằng sẽ tiếp tục viết và sớm ra mắt tác phẩm mới. Nhưng có vẻ như cây bút trẻ 26 tuổi này đã không làm mới mình bằng một tác phẩm mới đi theo chiều hướng khác mà vẫn chọn cách khai thác yếu tố sex với nhiều ngôn từ còn mạnh bạo hơn cả trong Dị bản.</p>
<p>Hình ảnh những người trẻ va vấp trong tình yêu tiếp tục được trở lại ở Hồng gai – về nhan sắc danh giá phù phiếm bằng hai câu chuyện vừa: Hồi ức cánh hồng và Trái tim đầy vết gai đâm. Các nhân vật nữ bước đi lầm lạc để rồi chịu nhiều giày vò, mất mát, đau khổ. Nhưng cái gọi là thân phận của người phụ nữ thật khó khiến người ta cảm thấy đau, bởi tất cả những bi kịch cảm xúc đến với nhân vật đều bắt đầu từ lối sống buông thả, tự do đến mức ngông nghênh, nổi loạn đáng sợ của họ. Keng vẽ ra một bức tranh xám xịt về tình yêu với những toan tính, vụ lợi, giả tạo, đổi chác và đầy thù hận. Tác giả chọn một góc khuất, mặt trái của tình yêu để khai thác. Mà đó cũng là con đường dễ dàng hơn để những yếu tố sex được khai thác liên tục có vẻ như rất “đúng thời điểm”.  Ngay từ trang đầu quyển sách, tác giả đã viết: “Đừng đọc khi không thể sẻ chia. Đừng đọc khi chưa từng mất mát. Đừng đọc nếu bạn thấy mình chưa đủ lớn!”. Xét cho cùng, đây cũng chỉ là một cách khơi dậy sự tò mò của độc giả giống như đã từng làm với Dị bản, khi ngay bìa sách in hẳn dòng chữ “Chỉ đọc khi đã 18 tuổi”.</p>
<p>Đã có nhiều tác phẩm văn học nước ngoài khai thác yếu tố sex. Văn học Việt Nam cũng không quá khắt khe với điều đó. Nhưng sự “khai thác triệt để” các ngôn từ cho việc miêu tả sex của Keng khiến cho gần như những hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật cuối cùng đều dẫn đến hành vi tình dục như thể đó là mục đích dẫn dắt câu chữ vậy.</p>
<p>Ở Hồi ức cánh hồng là hình ảnh cô gái trẻ với những cuộc tình đưa gió đưa mây với 11 người đàn ông đã có vợ. Và xuyên suốt câu chuyện không có gì khác ngoài sự lả lơi thân xác. Cảm giác cay đắng của cô gái sau mỗi cuộc vui được kéo dài bằng những con chữ để tiếp tục đi đến một bước sa ngã vào tay người khác, chuỗi ngày xoay vòng trong những bước đi dễ dãi. Cô gái có thể ngủ qua đêm với bất kỳ người đàn ông nào cho dù chỉ mới quen, đến mức đặt cho những người đi qua đời mình bằng những danh xưng “Đàn ông có vợ 1″, “Đàn ông có vợ 2″, “Đàn ông có vợ 3″… Còn trong Trái tim đầy vết gai đâm cũng lại thấy một lối sống buông thả của một nhân vật nữ khác. Chỉ khác hơn là tình yêu biến hóa trong thế giới của những người trẻ và không quá nhiều toan tính mà là những cảm xúc bị bỏ quên, lạc lõng trong dòng trôi mải miết của mỗi người. Những nhân vật đầy cá tính nhưng lại thiếu trách nhiệm, sự sa ngã đến không chừng mực.</p>
<p>Có cảm giác tác giả cố gieo mình vào những khám phá với cuộc phiêu lưu cùng con chữ để có thể miêu tả chuyện tình dục ở nhiều góc độ và những “khái niệm từ” khác nhau. Tác giả gần như liên tục tạo tình huống để nhân vật “có điều kiện” tiến đến những cuộc ái ân và ngôn từ miêu tả cũng được thả lỏng đến đỉnh của sự phóng khoáng. Cô gái 23 tuổi trượt dài trong những cuộc tình sa ngã già dặn đến mức không còn nhìn thấy được ở nhân vật một sức sống nhiệt huyết của tuổi trẻ mà gần như chỉ có những “kinh nghiệm tình trường” làm hành trang để sống.</p>
<p>Cảm giác mất mát của những nhân vật vẫn được lồng vào trang viết. Keng chọn những kết thúc gọi là có hậu cho các nhân vật của mình sau khi đã để họ trượt dài trong lầm lỗi. Nhưng làm sao độc giả có thể thật sự đồng cảm với nhân vật khi phải đối diện với một cảm xúc khác thuộc về sự trả giá và khái niệm thứ tha?</p>
<p>Hẳn nhiên, tác giả có quyền lựa chọn nhân vật. Song sự lựa chọn của Keng gần như đã đi theo một lối mòn khi vẫn là những nhân vật sống phóng khoáng và tác phẩm cũng hướng nhiều về yếu tố sex như đã từng gặp trong Dị bản. Không ai có thể áp đặt đường đi cho những người viết trẻ, nhưng vẫn kỳ vọng ở họ sự khám phá những lối đi mới để khẳng định được mình. Keng đang giẫm lên lối mòn mà chính bản thân cô đã đi qua.</p>
<p><strong>Tiểu Quyên </strong>(<em>theo</em> <strong>Người lao động</strong>)</p>
<p><a name="comments"></a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/hong-gai/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dị bản</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/di-ban/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/di-ban/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 05 Oct 2010 23:58:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>LAB-01</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sách hay]]></category>
		<category><![CDATA[Tình cảm, lãng mạn]]></category>
		<category><![CDATA[Thùy Linh]]></category>
		<category><![CDATA[Truyện của Keng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2277</guid>
		<description><![CDATA[DỊ BẢN – Chỉ đọc khi tuổi đã 18 In lần đầu: tháng 7/2008. Đơn vị xuất bản: NXB Văn Nghệ Phát hành độc quyền: VinaBook Số trang: 216 Kích thước: 13.5 x 20.5 cm Hình thức bìa: Bìa mềm Giá: 39.000VND Đã in:  20.000 bản. * Lời tác giả: Mỗi chúng ta tồn tại đều [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img class="alignright size-full image-2383" title="diban1" src="http://thuvien.hoo.vn/content/uploads/2010/10/diban1.jpg" alt="" width="300" height="473" /></p>
<p style="text-align: center;">
<p><strong>DỊ BẢN</strong> – Chỉ đọc khi tuổi đã 18</p>
<p>In lần đầu: tháng 7/2008.</p>
<p>Đơn vị xuất bản: NXB Văn Nghệ</p>
<p>Phát hành độc quyền: VinaBook</p>
<p>Số trang: 216</p>
<p>Kích thước: 13.5 x 20.5 cm</p>
<p>Hình thức bìa: Bìa mềm</p>
<p>Giá: 39.000VND</p>
<p>Đã in:  <strong>20.000</strong> bản.</p>
<p>*</p>
<h2><strong>Lời tác giả</strong><strong>:</strong></h2>
<p><strong>M</strong>ỗi chúng ta tồn tại đều có vô số cuộc đời liên hệ, song sợi dây nối giữa con người với nhau vốn dĩ rất lỏng lẽo. Ngày qua, còn yêu thương nồng đượm, có thể hôm nay đã ngoảnh mặt lạnh lùng bước về phía không nhau. Và sự khỏa lấp lại càng khiến người ta cô đơn kiệt cùng.</p>
<p><strong>G</strong>iá như quá vãng được phủ lên bởi tấm màn trắng, để ta thanh thản với một hành trang nhẹ nhõm bước đi. Song đáng tiếc tất cả lại hỗn độn trong một trái tim cô độc đã nghiêng ngả sau bao cay đắng.</p>
<p><strong>K</strong>hổ đau, chua xót, thù hận của tình yêu thật khó có thể dễ dàng quên đi và ở đó không một ai thanh thản hơn ai. Ta thay màu mắt nhìn về cuộc đời, rời xa nguyên nghĩa thủa nào để trở thành một dị bản, như cái cách ta đã đổi thay suy nghĩ của mình về cuộc đời, về tình yêu, về hạnh phúc…</p>
<p><strong>T</strong>rong sự đối lập, tôi đã nấc lên từ âm điệu xót xa cho riêng mình: <strong>“Vì em là một dị bản nên anh chỉ có thể… yêu em bằng một cuộc tình… không hạnh phúc!”</strong>. Nhưng tôi hiểu, ở đó cũng đã hiện diện bao yêu thương khờ dại và điên cuồng, để tôi kiểm chứng rằng trái tim mình đã thực sự đau. Vì yêu!</p>
<p><em>Có những cuộc đời dần trở thành dị bản.</em></p>
<p><em>Có những cuộc đời gạn lọc mình về vẻ nguyên sơ.</em></p>
<p><em>Bởi những cuộc đời đó đang trôi, bằng trái tim đằng đẵng cô đơn…</em></p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://kenglink.com"><img class="aligncenter" title="20506" src="http://kenglink.com/wp-content/uploads/2010/06/20506.jpg" alt="" width="527" height="821" /></a></p>
<h2><strong>Báo chí giới thiệu</strong>:</h2>
<p><strong>Dị Bản – TÁC PHẨM “VĂN HỌC MẠNG” – Một góc đời sống Blog.</strong></p>
<p>Trải mình với mình, trải mình với bạn, trải mình với nhiều người không quen, chưa quen…</p>
<p>Một hình thức phơi mình, thể hiện giấu mặt (nhưng là công khai).  Blog để chế độ mọi người cùng xem được, hay để ở chế độ bạn bè, bạn của bạn bè…, thì chủ nhân blog cũng muốn chia sẻ những dòng viết tâm tư, và blog chính là người bạn tâm tình theo ý mình muốn. Đôi khi nhận được sự đồng cảm hoặc phản hồi trong và ngoài dự đoán. <strong>Dị bản đại diện cho một góc tâm hồn của một số Blogger.</strong> Những câu chuyện đời được viết không ngại ngùng, “phát hành” không qua kiểm duyệt – những câu chuyện “nói” với ngôn ngữ đối thoại, diễn giải kiểu chỉ trên mạng hay blog mới có.  Tình yêu blog – tình bạn blog…, có khi không bao giờ ra ngoài đời thật, những cũng có mối tình “giấu mặt”, một ngày đẹp trời bước ra đời thật, mang đến bao buồn vui, đau khổ hạnh phúc cho ta.</p>
<p><strong>Tác giả là một blogger có nick tên Keng. </strong>Tên cuốn sách là Dị bản – kèm thêm dòng chữ “Chỉ đọc khi tuổi đã 18”, như một sự kích thích cho những teen chưa đến tuổi 18, đổ xô đi tìm mua. Thế giới ảo và thật song song tồn tại “nóng” lên qua từng entry của Keng.</p>
<p>Tác giả tập hợp các bài viết “đinh” trong blog của mình, in thành sách, hầu như để nguyên ngôn ngữ, cách hành văn “nhanh” và tiết kiệm, nhưng có những đoạn thể hiện sự “ bước qua bóng mình”, mà một số đánh giá gọi là “nổi loạn” trong suy nghĩ.  Trải và giãi bày trong blog như “có thể thay đổi cả thế giới”, qua ngôn ngữ cô gái trẻ Đỗ Thị Thùy Linh có nick tên Keng, có lẽ không là cá biệt trong thế giới blog. Hai đời sống đang tồn tại. Một đời sống ai cũng thấy, có một đời sống “chìm” trải mênh mông đa dạng, mạnh mẽ, tầm cao và tư tưởng vĩ mô hơn, liều lĩnh hơn và… dám sống hơn đời thường.</p>
<p>Đó là khao khát, ước mơ… từ thế giới thật, những điều ta không thể làm, không thể nói…, và ta Thể hiện trên mạng – chỉ có ta đối diện với chính ta. Chỉ có ta biết thực ta thế nào. Trong blog, mọi điều tinh tế hơn, hoàn hảo hơn, tài ba và đạo đức hơn… tình nghĩa thân thiện hơn và có thể ngược lại…</p>
<p>Thế giới Blog cho ta những người bạn thân, có thể chia sẻ hàng ngày mọi điều, đôi khi không biết mặt, hoặc là bạn ở ngoài đời, nhưng gặp nhau trên blog thông cảm hơn, dịu dàng hơn.</p>
<p>Dị bản cho ta biết một phần những điều như thế. <em>“Bạn Hiền – chúng ta yêu nhau được không? Tất nhiên là chỉ trên mạng thôi… – Okie, nghe có vẻ hay đấy, từ giờ gọi nhau là “ngừi iu” nhé!. “Oài oài – híc híc – hê hê – kaka – rùi rùi… Eng lèm gì, eng chít đi, xong roài, hèm hôn…”,</em> đó là ít ví dụ ngôn ngữ blog và ngôn ngữ chát của các Teen và các cư dân mạng chưa già hoặc không muốn “cổ điển”.</p>
<p>Đọc và ngẫm, để thấy một góc xã hội “chìm” qua Dị bản ra sao!</p>
<p><strong>Keng! Tên của cô như tiếng chuông.</strong></p>
<p><strong>V.K </strong>(theo <strong>Thể thao ngày nay</strong>)</p>
<p style="text-align: center;">
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/di-ban/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bàn về nghiệp vụ Bảo hiểm nhân thọ và các loại hình Bảo hiểm nhân thọ đang được triển khai ở Việt Nam hiện nay</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/ban-ve-nghiep-vu-bao-hiem-nhan-tho-va-cac-loai-hinh-bao-hiem-nhan-tho-dang-duoc-trien-khai-o-viet-nam-hien-nay/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/ban-ve-nghiep-vu-bao-hiem-nhan-tho-va-cac-loai-hinh-bao-hiem-nhan-tho-dang-duoc-trien-khai-o-viet-nam-hien-nay/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Jun 2010 12:58:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>capu</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên mục học liệu]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[An sinh giáo dục]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm nhân thọ]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiệp vụ Bảo hiểm nhân thọ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2232</guid>
		<description><![CDATA[Như  chúng ta dêu biết,trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày cũng như trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh,dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa đề phòng nhưng con người vẫn luôn luôn phải đối mặt với nguy cơ rủi ro trong mọi lĩnh vực.Cảc rủi ro xảy ra có thể do nhiều [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Như  chúng ta dêu biết,trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày cũng như trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh,dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa đề phòng nhưng con người vẫn luôn luôn phải đối mặt với nguy cơ rủi ro trong mọi lĩnh vực.Cảc rủi ro xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân như rủi ro do môi trường,thiên nhiên,xã hôi như:bão lụt,hạn hán, động đất,bệnh dịch,tai nạn&#8230;.Tất thảy mọi rủi ro đó đều đe doạ đến khả năng tài chính của mỗi cá nhân,những con người không may găp tai nạn.Để ngăn ngừa,khắc phục những rủi ro trên người ta nghỉ đến việc tai sao không đoàn kết cộng đồng,liên hợp nhiều người lại để chia sẻ mất mát với những con người kém may mắn đó?Một cá thể hay một tập thể nhỏ nếu đơn phương gánh chịu những hậu quả nặng nề của một hiểm hoạ thì thiệt hại đó có thể quá lớn thạm chí có thể dẫn tới phá sản. Nhưng nếu phân tán được cho nhiều người thì rủi ro có thể bớt nặng nề, ai nấy đều có thể gánh chịu dễ dàng mà không ảnh hưởng gì  đến đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân mình. Như vậy xét trên diện rộng là cả cộng đồng thì hành động này tận dụng được tối đa mọi nguồn lực xã hội và lợi ích xã hội thu được là rất lớn. ý niệm cộng đồng hoá các rủi ro phát sinh đã dẫn tới hình thành các Công ty bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm có thể hiểu như một tổ chức tài chínhmà hoạt động chủ yếu nhằm bảo vệ tài chính cho những người tham gia hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp xảy ra các rủi ro về tử vong thương tật, tuổi già, tài sản hay các rủi ro khác. Mặt khác, ngày nay khi nền kinh tế hàng hoá &#8211; tiền tệ ngày càng phát triển thì người ta còn biết đến các công ty bảo hiểm như các tổ chức phi ngân hàng mà trong đó nó thực hiện chức năng như một trung gian tài chính, tức là góp phần giải quyết hiện tượng thừa thiếu vốn diễn ra thường xuyên trong nền kinh tế, đảm bảo cho quá trình tuần hoàn vốn được diễn ra troi chảy và nhanh chóng.</p>
<p>Nói tóm lại chúng ta có thể hiểu các công ty bảo hiểm là một tổ chức hoạt động chủ yếu nhằm bảo vệ tài chính cho những người tham gia bảo hiểm trong những trường hợp rủi ro cam kết xảy ra hay là một loại hình tổ chức tài chính phi ngân hàng đóng vai trò quan trọng tong việc khơi nguồn vốn từ những người cho vay &#8211; những người tiết kiệm tới những người đi vay &#8211; những người chi tiêu y như một ngân hàng. Nó còn có thể hiểu như một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng.</p>
<p>Bảo hiểm ra đời từ rất lâu trên thế giới và xuất hiện đầu tiên ở nước Anh.ở  Việt nam dưới thời kỳ pháp đô hộ năm 1918 Pháp đã thực hiện bảo hiểm cho công nhân viên chức bị tàn tật. Đến năm 1945 chủ tịch Hồ Chí Minh kí xác lệnh về BHXH, cho đến năm 1965 tổng công ty Bảo Hiểm  việt nam ra đời gọi tắt là Bảo việt. Đây là đơn vị kd bảo hiểm đầu tiên ở Việt Nam với hình thức là Bảo hiểm  nhà nước. Nhât là từ khi có nghị định 100CP về BHTM thì hàng loạt công ty BHTM ra đời và từ đó đến nay nganh bảo hiểm của Việt Nam không ngừng phát triển và đóng góp to lớn cho ngân sách nhà nước. Đặc biệt là gần đây(tháng 8 năm 1996)Bảo Việt đã triển khai mạnh mẽ nghiệp vụ mới, đó là bảo hiểm nhân thọ, đây là nghiệp vụ BH rất thiết thực và hiêu quả trong cuộc sống vì nó vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính Bảo hiểm  rủi ro.</p>
<p>Với những ưu điểm của bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng thì việc tham gia loại hình này luôn là vấn đề cần thiết.</p>
<p>Bảo Hiểm Nhân Thọ là loại hình Bảo hiểm  con người mang tính chất một nghiêp vụ Bảo hiểm  bảo đảm phân tán  rủi ro theo qui luật số đông trong Bảo hiểm, đồng thời còn là một hình thức tiết kiệm có kế hoạch. Mục đích chính của Bảo hiểm nhân thọ là trả số tiền rất lớn ngay khi người tham gia Bảo hiểm  mới tiết kiệm được số tiền nhỏ. Quỹ Bảo hiểm được hình thành trên cở đóng góp chung của cộng đồng người htam gia Bảo hiểm, trong quá trình sử dụng nó tạo ra khoản lời cho nhà Bảo hiểm, nó được sử dụng hết vào viẹc trả tiền Bảo hiểm khi có sự cố bảo hiểm xảy ra.</p>
<p>Thực tế ở Việt Nam hiện nay làm thế nào dể cho mọi người hiểu biết rõ về Bảo Hiểm nhân thọ và thấy được lợi ích to lớn của nó từ đó thu hút được nhiều người tham gia Bảo hiểm nhân thọ đủ lớn và hiệu quả sử dụng của nó có ý nghĩa đối với đời sống xã hội, đây là một vấn đề đang gạp nhiêù khó khăn nó phải được sự quan tâm chung của mọi tổ chức xã hội, không chỉ riêng ngành Bảo Hiểm. Xuất phát từ những suy nghĩ đó nên việc chọn đề tài “Bàn về nghiệp vụ Bảo hiểm nhân thọ và các loại hình Bảo hiểm nhân thọ đang được triển khai ở Việt Nam hiện nay” là rất thiết thực và có ý nghĩa to lớn về mạt lý luận trong lĩnh vực Bảo hiểm nói chung và trong Bảo hiểm nhân thọ nói riêng.</p>
<blockquote><p>PHẦN A: LÝ LUẬN CHUNG</p>
<p>I-     BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG:<br />
1-     Bảo Hiểm Nhân thọ là gì?<br />
a- Khái niệm:<br />
b- Sự giống và khác nhau giữa Bảo hiểm nhân thọ và gửi tiền tiết kiệm:<br />
2-     Nguyên tắc hoạt động của Bảo hiểm nhân thọ:<br />
II-     SỰ CẦN THIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM NHÂN THỌ:<br />
1-     Tại sao cần thiết mua bảo hiểm nhân thọ<br />
2-     Tác dụng:<br />
III-     CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM NHÂN THỌ CƠ BẢN:<br />
1.     Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn:<br />
a. Khái niệm và đặc điểm:<br />
b- Các loại hình bảo hiểm sinh mạng:<br />
2-     Bảo hiểm nhân thọ suốt cuộc đời:<br />
a- Khái niệm &#8211; đặc điểm:<br />
b- Các loại hình:<br />
3-     Bảo hiểm nhân thọ  có thời hạn hỗn hợp:<br />
a- Khái niệm- đặc điểm:<br />
b- Các loại hình:<br />
4-     Hợp đồng tiền trợ cấp hưu trí:<br />
a- Khái niệm- đặc điểm:<br />
b- Các loại hình:</p>
<p>PHẦN B: CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM NHÂN THỌ  ĐANG ĐƯỢC TRIỂN KHAI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY</p>
<p>I-     BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM &#8211; KHẢ NĂNG VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN:<br />
1-     Thuận lợi:<br />
2-     Những khó khăn:<br />
3-     Triển vọng phát triển:<br />
II-    BẢO HIỂM NHÂN THỌ  CÓ THỜI HẠN HỖN HỢP VÀ CHƯƠNG TRÌNH AN SINH GIÁO DỤC.<br />
1.     Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn hỗn hợp 5 năm và 10 năm.<br />
2.     Bảo hiểm trẻ em &#8211; Chương trình an sinh giáo dục:<br />
2. 1. Hợp đồng bảo hiểm:<br />
2. 2. Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm<br />
2. 3. Trả tiền bảo hiểm.<br />
III.     MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:<br />
KẾT LUẬN</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=258">Ban ve nghiep vu Bao hiem nhan tho va cac loai hinh Bao hiem nhan tho dang duoc trien khai o Viet Nam hien nay</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 3 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 28/06/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH10</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/ban-ve-nghiep-vu-bao-hiem-nhan-tho-va-cac-loai-hinh-bao-hiem-nhan-tho-dang-duoc-trien-khai-o-viet-nam-hien-nay/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-nghiep-vu-bao-hiem-hang-hoa-xuat-nhap-khau-van-chuyen-bang-duong-bien-o-cong-ty-co-phan-bao-hiem-petrolimex/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-nghiep-vu-bao-hiem-hang-hoa-xuat-nhap-khau-van-chuyen-bang-duong-bien-o-cong-ty-co-phan-bao-hiem-petrolimex/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Jun 2010 05:38:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm hàng hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex]]></category>
		<category><![CDATA[Hàng hoá xuất nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[ICC]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiệp vụ bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển]]></category>
		<category><![CDATA[PJICO]]></category>
		<category><![CDATA[Đường biển]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2225</guid>
		<description><![CDATA[Sau khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Sau khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hoà nhập với nền kinh tế toàn cầu đang tiến theo hướng hội nhập ở mức độ cao. Đến hết tháng 3 năm 2000 trên cả nước có 2.405 dự án còn hiệu lực, vốn đăng ký trên 35,959 tỉ USD và vốn thực hiện đạt trên 16 tỉ USD. Vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh qua các năm: Nếu như thời kỳ 1991 &#8211; 1995 chiếm 24,44% từ 1996 đến nay chiếm khoảng 23,92% tổng vốn đầu tư xã hội, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và là nguồn bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt ở mức tương đối cao: Từ năm 1992-1997 tốc độ tăng trưởng bình quân là 8,5%, năm 1997 là 8,2%, năm 1998 giảm đột ngột xuống còn 5,8%, năm 1999 giảm chỉ còn 4,8%, mục tiêu năm 2000 là 5,5%-6% nhưng qua từng quý đã vượt chỉ tiêu và cả năm đạt sấp xỉ 6,7%. Lạm phát giảm liên tục từ ba con số xuống còn một con số hiện nay. Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, các quan hệ thương mại quốc tế cũng ngày càng được mở rộng, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá cũng ngày một gia tăng. Nếu như kim ngạch xuất khẩu năm 1999 đạt 11,523 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu đạt 11,636 tỷ USD thì sang năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đã đạt 14,3 tỷ USD tăng 24,1% và kim ngạch nhập khẩu đạt 15,2 tỷ USD tăng 30,63% so với năm 1999.</p>
<p>Do hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh nên nhu cầu bảo hiểm đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng lớn và do hoạt động bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu đã trở thành tập quán trong hoạt động ngoại thương nên nghiệp vụ này vẫn là nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm. Mặt khác, trao đổi buôn bán hàng hoá xuất nhập khẩu hiện nay vẫn được vận chuyển chủ yếu bằng đường biển (khoảng 80% khối lượng hàng hoá) do ưu điểm của loại hình vận chuyển này. Vì vậy, việc phát triển và hoàn thiện các vấn đề về nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển là một yêu cầu quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng và trong toàn ngành bảo hiểm nói chung, nhất là trong điều kiện thị trường trong nước và quốc tế có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.</p>
<p>Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển được ra đời, triển khai từ rất sớm và rất phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Song ở Việt Nam hiện nay khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này còn gặp rất nhiều khó khăn và nhiều vấn đề đặt ra cần phải giải quyết đặc biệt là về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ. Vậy làm thế nào để giải quyết những vấn đề đó ? Nội dung của chuyên đề này sẽ bổ sung thêm một số giải pháp tích cực nhằm hoàn thiện, phát triển và nâng cao hiệu quả trong quá trình kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm này.</p>
<blockquote><p>MỤC LỤC</p>
<p>lời mở đầu    1<br />
nội dung    3</p>
<p>Chương i : Những vấn đề chung về Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển    3</p>
<p>i. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển    3<br />
1. Trên thế giới:    3<br />
2. Ở Việt Nam:    4<br />
ii. Sự cần thiết, tác dụng và vai trò của Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển    5<br />
1. Khái niệm :    5<br />
2. Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển :    5<br />
3. Vai trò của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển :    6<br />
iii. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển    7<br />
1. Đặc điểm và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá vận chuyển bằng đường biển :    7<br />
1.1. Đặc điểm quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá vận chuyển bằng đường biển.    7<br />
1.2. Trách nhiệm của các bên liên quan.    7<br />
2. Các loại rủi ro và tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu  vận chuyển bằng đường biển.    10<br />
2.1. Rủi ro trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.    10<br />
2.2. Tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển:    11<br />
3. Điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.    12<br />
3.1. Điều kiện bảo hiểm C (ICC- C).    13<br />
3.2. Điều kiện bảo hiểm B (ICC- B).    14<br />
3.3. Điều kiện bảo hiểm A (ICC- A).    14<br />
3.4. Điều kiện bảo hiểm chiến tranh:    15<br />
3.5. Điều kiện bảo hiểm đình công:    15<br />
3.6. Trách nhiệm của bảo hiểm về mặt không gian và thời gian:    15<br />
4. Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.    16<br />
4.1. Khái niệm:    16<br />
4.2. Các loại hợp đồng:    16<br />
4.3. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm.    18<br />
5. Khiếu nại đòi bồi thường trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.    21<br />
5.1. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất.    21<br />
5.2. Thủ tục khiếu nại đòi bồi thường.    21<br />
6. Giám định và bồi thường tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.    23<br />
6.1 Giám định tổn thất:    23<br />
6.2. Bồi thường tổn thất.    23<br />
6.3. Miễn giảm bồi thường:    26</p>
<p>Chương ii: thực trạng triển khai nghiệp vụ Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO    27</p>
<p>i . khái quát về Pjico và thị trường bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt nam    27<br />
1. Khái quát về PJICO.    27<br />
1.1. Quá trình hình thành:    27<br />
1.2. Cơ cấu tổ chức.    28<br />
1.3. Một số kết quả mà PJICO đạt được từ khi thành lập.    30<br />
2. Vài nét về thị trường bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam hiện nay.    31<br />
ii.  thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở công ty cổ phần bảo hiểm ptrolimex (pjico)    37<br />
1. Công tác khai thác bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    37<br />
1.1. Quá trình khai thác bảo hiểm: Quá trình khai thác được chia ra làm 2 bước:    38<br />
1.2. Quá trình cấp đơn bảo hiểm: quá trình cấp đơn bảo hiểm ở PJICO có sự khác nhau đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu.    39<br />
2. Quy trình giám định hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    48<br />
2.1. Chấp nhận yêu cầu giám định    48<br />
2.2. Tiến hành giám định:    50<br />
2.3.  Lập biên bản giám định.    53<br />
2.4. Cung cấp biên bản giám định và thu phí giám định.    55<br />
3.  Giải quyết khiếu nại đòi bồi thường trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    59<br />
3.1. Nhận hồ sơ khiếu nại.    59<br />
3.2. Xét bồi thường:    60<br />
3.3. Trình lãnh đạo:    61<br />
3.4. Lưu trữ hồ sơ:    62<br />
4. Vấn đề &#8220;Đòi người thứ ba&#8221; trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    69<br />
5. Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    73<br />
6. Hoạt động tái bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    76<br />
III. đánh giá hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO.    78</p>
<p>Chương III. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở PJICO trong thời gian tới    88</p>
<p>I. Phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằNg đường biển ở PJICO trong thời gian tới.    88<br />
1. Phương hướng.    88<br />
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.    89<br />
2.1.Về công tác khách hàng.    89<br />
2.2.Về công tác tổ chức kinh doanh.    91<br />
2.3.Về công tác cán bộ.    93<br />
2.4. Một số vấn đề khác.    94<br />
II. Kiến nghị chung    95<br />
Kết luận    97<br />
Tài liệu tham khảo    98</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=256">Nang cao hieu qua kinh doanh nghiep vu bao hiem hang hoa xuat nhap khau van chuyen bang duong bien o Cong ty co phan bao hiem Petrolimex</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 7 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 28/06/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 1 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH08</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-nghiep-vu-bao-hiem-hang-hoa-xuat-nhap-khau-van-chuyen-bang-duong-bien-o-cong-ty-co-phan-bao-hiem-petrolimex/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty cổ phần bảo hiểm PJICO</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-va-nhung-giai-phap-nham-nang-cao-tinh-bat-buoc-trong-nghiep-vu-bao-hiem-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi-doi-voi-nguoi-thu-ba-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-pjico/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-va-nhung-giai-phap-nham-nang-cao-tinh-bat-buoc-trong-nghiep-vu-bao-hiem-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi-doi-voi-nguoi-thu-ba-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-pjico/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 Jun 2010 05:28:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm trách nhiệm dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo Minh]]></category>
		<category><![CDATA[Công ty bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh]]></category>
		<category><![CDATA[Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện]]></category>
		<category><![CDATA[Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex]]></category>
		<category><![CDATA[Ltd]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiệp vụ bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Petrolimex]]></category>
		<category><![CDATA[PJICO]]></category>
		<category><![CDATA[PTI]]></category>
		<category><![CDATA[The Tokyo Marine and fire insurace Co]]></category>
		<category><![CDATA[Thực trạng và giải pháp]]></category>
		<category><![CDATA[Trách nhiệm dân sự]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2222</guid>
		<description><![CDATA[Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, phương tiện sử dụng trong ngành giao thông vận tải cũng được cải tiến đến chóng mặt cả về số lượng lẫn chất lượng. Hàng năm có hàng nghìn phương tiện hoạt động được điều khiển từ con người thu: xe đạp, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, phương tiện sử dụng trong ngành giao thông vận tải cũng được cải tiến đến chóng mặt cả về số lượng lẫn chất lượng. Hàng năm có hàng nghìn phương tiện hoạt động được điều khiển từ con người thu: xe đạp, xe máy, ôtô&#8230;</p>
<p>Song sóng với sự tiến bộ này là tình hình giao thông đường bộ ngày càng phức tạp, tai nạn giao thông ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn về tài sản tính mạng cho con người cũng như cho toàn xã hội.</p>
<p>Để giảm bớt những thiệt hại đó nnhằm đảm bảo an toàn cho xã hội đồng thời bảo vệ lợi ích hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimexx gọi tắt PJICO đã triển khai loại hình “bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba “. BHTNDS là nghiệp vụ bảo hiểm quan trọng, nó đồng thời thực hiện hai mục tiêu là:</p>
<p>- Thực hiện tốt nghị định 115/1997 NĐ/CP (quy định về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp co những người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do cơ giới gây ra, đồng thời giúp chủ xe cơ giới khắc phục được hậu quả).</p>
<p>- Đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu hàng năm của công ty.</p>
<p>PJICO mới tham gia hoạt động trên thị trường bảo hiểm được 6 năm, nhưng đã  khẳng định được vị trí của mình trên thị trường bảo hiểm và triển khai nghiệp vụ BHTNDS có hiệu quả. Nhưng cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, vướng  mắc trong quá trình hoạt động, triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự từ khâu khai thác đến khâu bồi thường.</p>
<blockquote><p>LỜI MỞ ĐẦU</p>
<p>CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BHTNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA.</p>
<p>I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRIỂN KHAI BHTNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA.<br />
1. Đặc điểm hoạt động của xe cơ giới trong giao thông đường bộ.<br />
2. Sự cần thiết khách quan phải triển khai BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.<br />
3. Tác dụng của BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.<br />
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BHTNDS CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA.<br />
1. Đối tượng bảo hiểm:<br />
2. Phạm vi bảo hiểm.<br />
3. Phí bảo hiểm.<br />
4. Trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia.<br />
a. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ xe cơ giới.<br />
b. Trách nhiệm và quyền lợi của công ty bảo hiểm.<br />
5. Công tác giám định và giải quyết bồi thường.<br />
a. Thiệt hại của ben thứ ba<br />
b. Tính toán mức bồi thường của người gây thiệt hại.<br />
c. Giải quyết bồi thường của công ty bảo hiểm.</p>
<p>CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BHTNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX-PJICO GIAI ĐOẠN 1996-2000</p>
<p>I. VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO<br />
II. THỰC TẾ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI<br />
1. Công tác khai thác:<br />
2. Công tác đề phòng hạn chế tổn thất.<br />
3. Công tác giám định<br />
4. Công tác bồi thường.<br />
5. Kết quả triển khai nghiệp vụ.<br />
III. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA<br />
1. Kết quả thực hiện Nghị định 115/CP/1997<br />
2. Những hạn chế trong quy tắc BHTN dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba<br />
3. Nguyên nhân hạn chế</p>
<p>CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEXX (PJICO)</p>
<p>I. NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI VÀ TỒN TẠI CỦA CÔNG TY PJICO<br />
1. Những thuận lợi<br />
2. Khó khăn cơ bản của Công ty PJICO<br />
3. Những tồn tại của PJICO<br />
II. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN BẮT BUỘC BHTN DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA CỦA MỘT SỐ CÔNG TY TẠI HỘI THẢO LẦN 2 (20/10/2000).<br />
1. Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện (PTI)<br />
2. Giải pháp của Công ty bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh<br />
3. Giải pháp của The Tokyo Marine and fire insurace Co, Ltd. nhằm bắt buộc các chủ phương tiện xe máy<br />
4. Giải pháp của PJICO trong việc thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự  chủ xe cơ giới.<br />
5. Đánh giá lại toàn bộ giải pháp của công ty<br />
6. Một số kiến nghị</p>
<p>KẾT LUẬN<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=255">Thuc trang va nhung giai phap nham nang cao tinh bat buoc trong nghiep vu BHTNDS cua chu xe co gioi doi voi nguoi thu ba tai Cong ty co phan bao hiem PJICO</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 5 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 28/06/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH07</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-va-nhung-giai-phap-nham-nang-cao-tinh-bat-buoc-trong-nghiep-vu-bao-hiem-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi-doi-voi-nguoi-thu-ba-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-pjico/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực trạng thu &#8211; chi quỹ BHXH tại phòng BHXH huyện Giao Thuỷ (Nam Định)</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-thu-chi-quy-bhxh-tai-phong-bhxh-huyen-giao-thuy-nam-inh/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-thu-chi-quy-bhxh-tai-phong-bhxh-huyen-giao-thuy-nam-inh/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 27 Jun 2010 11:49:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm xã hội Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Chi]]></category>
		<category><![CDATA[Huyện Giao Thuỷ]]></category>
		<category><![CDATA[Nam Định]]></category>
		<category><![CDATA[Thực trạng thu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2217</guid>
		<description><![CDATA[Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm ở nước ta. Đây là một loại hình bảo hiểm đặc biệt, nó ít mang tính chất kinh doanh thương mại mà chủ yếu là tính nhân dạo và nhân văn cao cả. Kể từ khi ra đời đến [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm ở nước ta. Đây là một loại hình bảo hiểm đặc biệt, nó ít mang tính chất kinh doanh thương mại mà chủ yếu là tính nhân dạo và nhân văn cao cả.</p>
<p>Kể từ khi ra đời đến nay, nó đã góp phần làm ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên chức Nhà nước, quân nhân, những người lao động làm việc trong các thành phần kinh tế của đất nước; ổn định chính trị – xã hội, thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển và bảo vệ tổ quốc.</p>
<p>Hiện nay, được sự quan tâm của Nhà nước mà chính sách BHXH ngày càng được thực hiện tốt và hiệu quả hơn với các đối tượng tham gia nói trên. Để việc thực hiện BHXH tồn tại và phát huy được tác dụng của nó cần phải có một quỹ BHXH và quỹ đó phải hoạt động đúng mục đích tức là cơ quan BHXH phải thực hiện tốt công tác thu – chi quỹ BHXH.</p>
<p>Qua thời gian thực tập tại phòng BHXH huyện Giao Thuỷ em thấy BHXH huyện Giao Thuỷ đã đạt được những kết quả thiết thực về hoạt động thu – chi quỹ BHXH như: Chi đúng người, đúng đối tượng, kịp thời; thu quỹ BHXH ngày càng tăng v.v…Tuy nhiên bên cạnh dó vẫn còn một số tồn tại nhất định như: Thu BHXH chưa dứt điểm, số nợ đọng vẫn còn, một vài cơ sở còn trốn nộp BHXH làm cho hoạt động quỹ BHXH tại phòng BHXH huyện Giao Thuỷ chưa đạt được kết quả cao, tăng gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu – chi quỹ BHXH như vậy, em đã chọn đề tài : “Thực trạng thu &#8211; chi quỹ BHXH tại phòng BHXH huyện Giao Thuỷ (Nam Định)” với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu – chi quỹ BHXH tại phòng BHXH huyện Giao Thuỷ nói riêng và trong hệ thống BHXH Việt Nam nói chung.</p>
<blockquote><p>MỤC LỤC<br />
LỜI NÓI ĐẦU    1</p>
<p>CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ BHXH VÀ QUỸ BHXH    3</p>
<p>I. Sự cần thiết phải có BHXH    3<br />
1 – Sự ra đời của BHXH    3<br />
2 – Sự cần thiết phải có BHXH    4<br />
II. Vai trò và những nguyên tắc của BHXH    5<br />
1 – Vai trò của BHXH    5<br />
2 – Những nguyên tắc của BHXH    7<br />
III. Quỹ BHXH    12<br />
1 – Vai trò của quỹ BHXH    12<br />
2 – Nguồn quỹ BHXH    13<br />
3 – Mục đích sử dụng quỹ BHXH    14</p>
<p>CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH THU CHI QUỸ BHXH TẠI PHÒNG BHXH HUYỆN GIAO THUỶ    18</p>
<p>I. Vài nét giới thiệu về BHXH huyện Giao Thuỷ    18<br />
II. Tình hình thu BHXH huyện Giao Thuỷ    19<br />
1 – Thu BHXH    19<br />
2 – Những nguồn thu BHXH    22<br />
3 – Những nguyên tắc trong thu BHXH    23<br />
4 – Tổ chức quản lý thu BHXH    24<br />
III. Tình hình chi BHXH    30<br />
1 – Những vấn đề chung về chi BHXH    30<br />
2 – Công tác chi BHXH tại BHXH huyện Giao Thuỷ    31<br />
3 – Những nguyên tắc trong chi BHXH    33<br />
4 – Quản lý chi BHXH    34<br />
IV. Đánh giá công tác quản lý thu chi quỹ BHXH tại BHXH huyện Giao Thuỷ    40<br />
1 – Thực trạng công tác quản lý thu chi quỹ BHXH    40<br />
2 – Những kết quả đạt được của BHXH huyện Giao Thuỷ    41<br />
3 – Những hạn chế trong công tác quản lý thu chi quỹ BHXH    44</p>
<p>CHƯƠNG III. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU CHI QUỸ BHXH Ở BHXH HUYỆN GIAO THUỶ    45</p>
<p>I. Đối với cơ quan BHXH nói chung    45<br />
1 – Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về BHXH, xây dựng luật   BHXH    45<br />
2 – Có chương trình đào tạo và sử dụng cán bộ    46<br />
3 – Mở rộng nguồn thu BHXH    47<br />
4 &#8211; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về BHXH    48<br />
5 – Hoàn thiện việc quản lý thu chi, kết hợp vi tính hoá trong công tác quản lý thu chi quỹ BHXH    50<br />
II. Đối với BHXH huyện Giao Thuỷ    52<br />
1 – Về công tác thu    52<br />
2 – Về công tác chi    54</p>
<p>KẾT LUẬN    57<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO    57</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=254">Thuc trang thu - chi quy BHXH tai phong BHXH huyen Giao Thuy (Nam Dinh)</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 4 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 27/06/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH06</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/thuc-trang-thu-chi-quy-bhxh-tai-phong-bhxh-huyen-giao-thuy-nam-inh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công tác chi trả  Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên &#8211; Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002 &#8211; Thực trạng và giải pháp</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/cong-tac-chi-tra-bao-hiem-xa-hoi-o-huyen-cam-xuyen-ha-tinh-giai-doan-2000-2002-thuc-trang-va-giai-phap/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/cong-tac-chi-tra-bao-hiem-xa-hoi-o-huyen-cam-xuyen-ha-tinh-giai-doan-2000-2002-thuc-trang-va-giai-phap/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 27 Jun 2010 11:45:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo hiểm xã hội Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Chi trả bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Hà Tĩnh]]></category>
		<category><![CDATA[Huyện Cẩm xuyên]]></category>
		<category><![CDATA[Thực trạng và giải pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2210</guid>
		<description><![CDATA[Chính sách bảo hiểm xã hội đã được Đảng, Nhà nước ta thực hiện từ năm 1960 của thế kỉ XX. Kể từ đó đến nay, chính sánh bảo hiểm xã hội đã được phát huy, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của những người lao động. Bảo hiểm xã hội (BHXH) luôn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Chính sách bảo hiểm xã hội đã được Đảng, Nhà nước ta thực hiện từ năm 1960 của thế kỉ XX. Kể từ đó đến nay, chính sánh bảo hiểm xã hội đã được phát huy, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của những người lao động. Bảo hiểm xã hội (BHXH) luôn có mặt khi người lao động gặp những rủi ro: ốm đau, bệnh tật, tai nạn, tuổi già và những khó khăn khác trong cuộc sống.</p>
<p>Từ khi Bộ luật lao động ra đời, BHXH được thực hiện theo điều lệ BHXH đã thực sự đi vào đời sống xã hội, kinh tế và chính trị, có tác dụng tích cực trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tổ chức BHXH đã khẳng định được hiệu quả hoạt động và vị thế của mình trong nước, đạt được những kết quả rất đáng khích lệ. Bên cạnh những thành tích đó BHXH Việt Nam vẫn còn có rất nhiều điểm chưa phù hợp đặc biệt là trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước.</p>
<p>Trước thực tế đó, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:&#8221;Công tác chi trả  Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên &#8211; Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp&#8221; làm luận văn tốt nghiệp của mình.</p>
<p>Luận văn này được thực hiện với mục đích nêu lên sự cần thiết của BHXH đối với người lao động làm rõ những vấn đề lý luận về công tác chi trả tại BHXH huyện, những kết quả đạt được, và những tồn tại cần giải quyết để từ đó có những giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác chi trả BHXH tại BHXH huyện Cẩm Xuyên &#8211; Hà Tĩnh</p>
<p>Kết cấu luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm phần<br />
Chương  I:  Lý luận chung về BHXH<br />
Chương II: Công tác chi trả các chế độ BHXH tại huyện Cẩm Xuyên –Hà Tỉnh giai đoạn 2000-2002.<br />
Chương III: Một số kiến nghị.</p>
<p>Luận văn đề cập đến một số vấn đề trong công tác chi trả BHXH, đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác chi trả, đáp ứng được yêu cầu của người lao động trong công cuộc đổi mới đất nước.</p>
<blockquote><p>CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI</p>
<p>1. SỰ CẦN THIẾT, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ Ý NGHĨA CỦA BHXH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI<br />
1.1  Sự cần thiết của BHXH.<br />
1.2  Đặc trưng cơ bản của BHXH.<br />
2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA BHXH<br />
2.1. Quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH<br />
2.1.1 Người lao động<br />
2.1.2 Người sử dụng lao động<br />
2.1.3 Cơ quan bảo hiểm xã hội<br />
2.2. Nguồn quỹ BHXH<br />
2.3. Nội dung chi của quỹ BHXH<br />
2.4 Quản lý chi Bảo hiểm xã hội</p>
<p>CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH Ở HUYỆN CẨM XUYÊN TỪ NĂM 2000 &#8211; 2002</p>
<p>I. Vài nét khái quát về BHXH ở Huyện Cẩm xuyên<br />
1. Quá trình hình thành và phát triển BHXH huyện Cẩm xuyên<br />
2. Cơ cấu tổ chức của BHXH Huyện Cẩm Xuyên.<br />
3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của BHXH huyện Cẩm Xuyên.<br />
4. Khó khăn, thuận lợi<br />
5. Những kết quả đạt được<br />
6.  Một số điểm còn tồn tại:<br />
7. Phương hướng phát triển BHXH của huyện Cẩm Xuyên trong thời gian tới.<br />
II. Thực trạng công tác chi trả BHXH ở huyện cẩm Xuyên  năm 2000-2002.<br />
1. Tổ chức chi trả các chế độ BHXH tại huyện Cẩm Xuyên<br />
2. Thực hiện chi trả các chế độ<br />
a. Chi trả chế độ ốm đau.<br />
b. Chi trả chế độ thai sản.<br />
c.  Chi trả chế độ Dưỡng sức.<br />
d. Chi trả chế độ Hưu trí.<br />
e.  Chế độ Tử tuất.<br />
g. Chế độ Tai nạn lao động và Bệnh nghề nghiệp (TNLĐ &#8211; BNN)<br />
3. Đánh giá chung.</p>
<p>CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP</p>
<p>1.Về văn bản pháp luật<br />
2. Về đối tượng hưởng, chế độ hưởng BHXH<br />
3. Về chế độ, chính sách BHXH<br />
4. Về tổ chức quản lí chi BHXH<br />
5. Thực hiện công tác cấp sổ BHXH</p>
<p>KẾT LUẬN<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO.</p></blockquote>
<p><table style="border: 1px solid #CCC;" cellpadding="15" width="100%">
  <tr>
    <td width="100" valign="bottom">
<p>&nbsp;</p>           
<p><img src="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" alt="http://thuvien.hoo.vn/content/plugins/downloads-manager/img/icons/winrar.gif" width="87" height="82" align="middle"> </p>   </td>
    <td width="10">&nbsp;</td>
    <td valign="middle" align="left">
      <p><b>Link download :</b> <a href="http://thuvien.hoo.vn/?file_id=253">Cong tac chi tra  Bao hiem xa hoi o huyen Cam xuyen - Ha Tinh giai doan 2000-2002 Thuc trang va giai phap</a></p>
      <p><b>Điểm:</b> 3 VFP</p>
      <p><b>Ngày đăng:</b> 27/06/2010 </p>
      <p><b>Số lượt tải:</b> 0 </p>
      <p><b>Mô tả:</b> BH05</p>
      <p><br />    
            </p></td>
  </tr>
</table>
</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thuvien.hoo.vn/cong-tac-chi-tra-bao-hiem-xa-hoi-o-huyen-cam-xuyen-ha-tinh-giai-doan-2000-2002-thuc-trang-va-giai-phap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện (PTI)</title>
		<link>http://thuvien.hoo.vn/thuc-te-trien-khai-nghiep-vu-bao-hiem-thiet-bi-dien-tu-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-buu-dien-pti/</link>
		<comments>http://thuvien.hoo.vn/thuc-te-trien-khai-nghiep-vu-bao-hiem-thiet-bi-dien-tu-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-buu-dien-pti/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 27 Jun 2010 11:32:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>dkt</dc:creator>
				<category><![CDATA[Bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[Chuyên đề tốt nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh tế - Tài chính]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hiểm thiết bị điện tử]]></category>
		<category><![CDATA[Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện]]></category>
		<category><![CDATA[Nghiệp vụ bảo hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[PTI]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị điện tử]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thuvien.hoo.vn/?p=2206</guid>
		<description><![CDATA[
