Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đồng Nai
Đây là đề tài nghiên cứu khoa học của Đỗ Lương Trường được thực hiện năm 2007. Nhận được Bằng khen của Bộ trưởng Bộ giáo dục khen tặng về thành tích nghiên cứu khoa học sinh viên cho đề tài. Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Bùi Hữu Phước. Đề tài được hội đồng khoa học của Trường đánh giá rất cao về tính thực tiễn của nó. Đạt giải khuyến khích cấp Bộ về sinh viên nghiên cứu khoa học, đạt giải khuyến khích EUREKA – Giải thưởng Nhà kinh tế trẻ của thành đoàn tổ chức
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với hệ thống giao thông khá thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và hệ thống các KCN nhiều tập trung, đã và đang được xây dựng có sức hấp dẩn lớn đối với các nhà ĐT nước ngoài (Foreign Direct Investment – được viết tắt là FDI) trên địa bản tỉnh không ngừng lớn mạnh, thực sự trở thành nguồn vốn quan trọng cho ĐT phát triển của cả nước nói chung và của riêng tỉnh Đồng Nai nói riêng; thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; mở ra nhiều ngành nghề, nhiều sản phẩm mới đa dạng, phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu tạo nguồn dự trữ ngoại tệ cho nhà nước; đã dẩn nhập những công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến vào việc phát triển kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động,…
Từ những lợi ích trên đã làm cho thu hút vốn ĐT nước ngoài trở thành một vấn đề quan trọng mà Đảng và Nhà nước luôn quan tâm hàng đầu. Quyết định số 44/1998/QDD- TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn từ nay đến 2010 ban hành ngày 23/02/1998 “Xây dựng kinh tế trọng điểm phía Nam trở thành một trong những vùng kinh tế phát triển nhanh, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn các vùng khác trong cả nước; phấn đấu nhịp độ tăng trưởng GDP thời kỳ từ nay đến 2010 đạt từ 13,5% đến 14,5%; đi đầu trong một số lĩnh vực quan trọng tạo động lực cho quá trình phát triển của vùng Nam bộ và góp phần thức đẩy nền kinh tế của cả nước. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá của vùng và toàn khu vực phía Nam.
Là một trong những địa phương có số lượng và quy mô dự án ĐT nước ngoài đứng đầu cả nước góp phần thay đổi đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tỉnh. Tuy nhiên từ năm 1998 đến nay tình hình thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài có xu hướng giảm dần về cả số lượng và quy mô dự án do những nguyên nhân khách quan là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đồng thời thể nhiện nhiều nguyên nhân chủ quan cần phải khắc phục.
Vì vậy, để có những giải pháp cụ thể nhằm góp phần khắc phục những tồn tại khó khăn giúp tỉnh nhà phát triển ổn đinh và bền vững trong những năm tới đặc biệt sau khi gia nhập AFTA và WTO.
2. Xác định vấn đề nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, ĐT luôn là vấn đề cần được quan tâm ở mọi thời đại. Không chỉ ở các nước đang phát triển mà trái lại ĐT ở các nước phát triển cũng luôn được quan tâm nhưng dưới góc độ khác nhau. Nhu cầu cấp thiết phải nhìn nhận và đánh giá lại sau một thời gian là không thể thiếu, từ việc nhìn nhận lại vấn đề ta có thể rút ra những bài học để phát triển tốt hơn trong tương lai. Vấn đề cần nghiên cứu ở đây là phân tích thực trạng ĐT nước ngoài tại Đồng Nai. Đây là đề tài cần nghiên cứu với quy mô rộng và thời gian dài, nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn nên nội dụng đề tài chỉ giới hạn tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài từ năm 2000 – 2005, phân tích thực trạng và đề ra những giải pháp thiết thực

3. Câu hỏi và mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Để có thể giải quyết vấn đề nghiên cứu trên đây nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của đề tài là cẩn phải hệ thống được các cơ sở lý thuyết cần thiết cho đề tài. Trên cơ sở đó phân tích về tình hình ĐT trược tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Các câu hỏi cho phần này như sau:
Về mặt thực tiễn, ĐT trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng ra sao trong tổng thể ĐT của một quốc gia. Giải quyết vấn đề về ĐT có ý nghĩa như thế nào đến việc phát triển kinh tế của quốc gia nói chung và của Đồng Nai nói riêng. Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2 và chương 5.
Có bao nhiêu loại hình ĐT trực tiếp nước ngoài đang được áp dụng ở nước ta hiện nay và ưu nhược điểm của mỗi loại hình ra sao. ĐT trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian vừa qua diễn biến ra sao? Câu hỏi này được trả lời trong chương 2 và chương 3
Các đề xuất và giải pháp về ĐT trực tiếp cần phải thay đổi ra sao cho phù hợp với tình hình ĐT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới? Có phải cần “trải thảm đỏ” để mời các nhà ĐT đến với tỉnh? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 4.
Nhiệm vụ quan trọng tiếp theo là sau khi nhận định được tình hình ĐT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đề xuất các kiến nghị giải pháp nhằm thu hút vốn ĐT trược tiếp nước ngoài. Các mục tiêu cụ thể cho nhiệm vụ này như sau:
Phân biệt được các hình thức ĐT trực tiếp nước ngoài, các nguồn vốn hình thành và hỗ trợ ĐT. Ưu nhược điểm của từng loại hình Đt trực tiếp nước ngoài.
Hệ thống hoá các nguyên nhân khiến ĐT trực tiếp nước ngoài có chiều hướng giảm về quy mô lẫn chất lượng trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đề xuất các thay đổi trong chính sách. Đưa ra các biện pháp cụ thể cần phải thay đổi nhằm thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài hơn nữa trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài mang tính thực tiễn cao. Do vậy, đề tài này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tận dụng tính chất hợp lý và tính ưu việt của từng loại phương pháp nghiên cứu khoa học.
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm đặt nền tảng cơ sở cho những lý luận sau này để phân tích và đề ra hướng giải quyết cho việc thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài . Phương pháp này được sử dụng để xem xét, tìm tòi, hệ thống hoá và tóm tắt tất cả nhũng kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài này đã tiến hành trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, hiểu được các nhà nghiên cứu đi trước đã có những công trình nghiên cứu nào, kết quả ra sao để có thể sử dụng hoặc bổ sung cho đề tài nghiên cứu này.
Đồng thời chủ yếu sử dụng số liệu thống kê được từ cục thống kê tỉnh Đồng Nai, số liệu thống kê từ báo chí, báo điện tử để phân tích tình hình ĐT ở khu vực ĐT trực tiếp nước ngoài
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp cũng được sử dụng nhằm thu thập thêm các thông tin liên quan đến thực trạng, những điểm yếu kém trong các chính sách thu hút vốn ĐT thị trường nước ngoài. Những thay đổi trong cơ cấu ĐT, sự sụt giảm về quy mô và chất lượng các dự án ĐT trực tiếp từ nước ngoài. Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài nghiên cứu này, một cuộc điều tra sơ bộ về tình hình ĐT trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ tháng 8 đến tháng 11/2005 với mục đích nắm bắt được tình hình ĐT và nguyện vọng của các nhà ĐT để có những kiến nghị xâu sát với thực tế hơn. Hơn nữa, để có thêm kinh nghiệm cho việc ra ý kiến góp ý cho tình hình đầu tư, tổ chức phỏng vấn trên quy mô lớn để lấy ý kiến cho việc đề xuất các kiến nghị được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
5. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được trình bày thành 5 chương. Chương 1 giới thiệu và trình bày những vấn đề liên quan đến phương pháp luận trong nghiên cứu. Vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến đề tài sẽ được trình bày ở chương 2. Chương này sẽ giới thiệu chi tiết về ĐT trực tiếp nước ngoài. Những hình thức ĐT,cũng như ưu và nhược điểm của từng loại hình ĐT. Giới thiệu về các loại hình ĐT đang có trên địa bàn tỉnh. Các biện pháp bảo đảm ĐT và nhũng ảnh hưởng tác động đến ĐT trực tiếp nước ngoài. Chương 3 là chương quan trọng nhất đánh giá thực trạng thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài tại Đồng Nai. Chương 4 sẽ đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài vào Đồng Nai. Chương 5 là chương kết luận chung cho toàn đề tài và đưa ra những vấn đề mới nảy sinh và một số vấn đề khác có liên quan mà đề tài không đề phân tích do những hạn chế nhất định.
6. Ý nghĩa, ứng dụng và hướng đi mới của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này rất quan trọng về mặt thực tiễn: nó cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng ĐT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mà cụ thể là vốn ĐT trực tiếp nước ngoài. Đề tài cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách, các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất những ý kiến đóng góp cho việc hoàn thiện hệ thống pháp lý cũng như những giải pháp thiết thục cần thiết để thu hút vốn ĐT trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung.
Đồng thời, thông qua đề tài cung cấp cho các nhà ĐT trong nước và ngoài nước cơ sở nhận định tình hình ĐT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ đó có chiến lực ĐT thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho mình và góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nước nhà.
Chương 1: Giới thiệu về công trình nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu
1.3. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Nội dung nghiên cứu
1.6. Ý nghĩa và ứng dụng
Chương 2. Cơ sở lý luận
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm về đầu tư
2.1.2. Các đặc trưng của FDI
2.2. Các khái niệm khác về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.1. Các chủ thể tham gia đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.2. Các loại hợp đồng liên quan đến ĐT trực tiếp nước ngoài
2.2.3. Các loại vốn liên quan đến ĐT trực tiếp nước ngoài
2.2.4. Khu công nghiệp
2.3. Định hướng ĐT trực tiếp nước ngoài
2.3.1. ĐT định hướng thị trường
2.3.2. ĐT định hướng chi phí
2.3.3. ĐT định hướng nguồn nguyên liệu
2.4. Các lĩnh vực và địa bàn ĐT
2.4.1. Lĩnh vực
2.4.2. Địa bàn
2.5. Những hình thức FDI được vận dụng ở nước ta hiện nay – Ưu và khuyết điểm của mỗi hình thức
2.5.1. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
2.5.2. Hình thức liên doanh
2.5.3. Hình thức DN 100% vốn đầu tư nước ngoài
2.5.4. Các hình thức thu hút ĐT khác
2.5.4.1. Hình thức hợp đồng xây dựng – liên doanh – chuyển giao (BOT)
2.5.4.2. Hình thức công nghiệp
2.5.4.2.1 Khu chế xuất (EPZ)
2.5.4.2.2. Khu công nghiệp
2.5.4.2.3. Các ưu nhược điểm của từng loại hình
2.6. Biện pháp đảm bảo ĐT
2.7. Quản lý nhà nước về ĐT nước ngoài
2.8. Tác động của ĐT trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế
2.8.1. Tác động tích cực
2.8.2. Tác động tiêu cực
Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tại Đồng Nai
3.1. Sơ lược về kinh tế xã hội
3.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên xã hội
3.1.2. Tổng quát tình hình kinh tế – xã hội (1976-2005)
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn thách thức hiện nay
3.2. Những thuận lợi từ luật đầu tư nước ngoài
3.2.1 Về cấp giấy phép đầu tư
3.2.2. Về các bảo đảm của chính phủ
3.2.3.Về đất đai
3.2.4. Về thuế
3.2.5. Về lĩnh vực tài chính
3.2.6. Về ngoại tệ
3.2.7. Về quản lý doanh nghiệp liên doanh
3.2.8. Về tổ chức lại, chuyển đổi, chuyển nhượng
3.2.9. Về tạm ngưng, chấm dứt, giải thể
3.2.10. Những vấn đề khác
3.3. Kết quả thu hút vốn ĐT nước ngoài
3.3.1. Tổng quát về tình hình ĐT
3.2.2. Theo hình thức ĐT
3.2.3. Theo quy mô dự án
3.2.4. Theo lĩnh vực ĐT
3.2.5. Theo đối tác ĐT
3.2.6. Theo tương quan cả nước và một số địa phương khác
3.4. Hiệu quả hoạt động của các DN có vốn ĐT nước ngoài
3.4.1. Giá trị sản xuất công nghiệp
3.4.2.Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
3.4.3. Doanh thu
3.4.4. Giá trị xuất khẩu
3.4.5. Tình hình nộp ngân sách (trừ thuế XNK)
3.4.6. Đóng góp vào GDP
3.4.7. Tình hình thua lỗ của các DN có vốn ĐT nước ngoài
3.5. Thu hút lao động
3.6. Thiết bị công nghệ
3.7. ĐT của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
3.8. Tình trạng ĐT chuôi
Chương 4: Kiến nghị và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Đồng Nai
4.1. Mục tiêu
4.2. Giải pháp
4.2.1. Giải pháp về chính sách ĐT
4.2.2. Giải pháp về cải thiện môi trường ĐT
4.2.3. Giải pháp xúc tiến ĐT
4.2.4. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
4.2.5. Giải pháp về xúc tiến xây dựng thương mại điện tử.
4.2.6. Giải pháp về quy hoạch ĐT và lập danh mục ĐT
4.2.7. Giải pháp về đa dạng hoá hình thức ĐT
4.3. Kiến nghị với Chính phủ và Tỉnh
4.3.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật
4.3.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch
4.3.3. Cải thiện công tác quản lý dự án
4.3.3.1. Công tác hành chính tại cơ quan quản lý nhà nước
4.3.3.2. Công tác hỗ trợ doanh nghiệp
4.3.3.3. Phối hợp giữa các cơ quan NN trong việc quản lý DN FDI
4.3.4. Chủ động đa dạng hoá các loại hình xúc tiến đầu tư
4.3.5. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng
4.3.6. Khuyến khích xuất khẩu
4.3.7. Quản lý tốt việc chuyển giao công nghệ
4.3.8. Ưu tiên phát triển các loại hình công nghệ kỹ thuật cao
4.3.9. Thu hút vốn đầu tư của cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài
4.3.10. Tăng cường tình trạng kiểm soát khai lỗ của các DN có VĐT nước ngoài
4.3.11. Điều chỉnh các khoản chi phí liên quan đến HĐSXKD
4.3.12. Cải thiện vấn đề tuyển dụng lao động
4.3.13. Các vấn đề khác cần điều chỉnh
4.4. Kết luận
Chương 5 : Kết luận và huớng đi mới cho đề tài nghiên cứu
5.1. Kết luận chung
5.2. Hướng đi mới cho đề tài
Phụ lục 1.1: Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của một số nước và lảnh thổ công nghiệp mới
Phụ lục 1.2: Kinh nghiệm của một số nước đang phát triển ở Châu Á
Phụ lục 1.3: Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc thu hút FDI ở các nước đang phát triển Châu Á
Phụ lục 1.4: Tóm lược quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư và doanh nghiệp nước ngoài
|
|
Link download : Giai phap thu hut FDI Dong Nai Điểm: 150 VFP Ngày đăng: 06/05/2010 Số lượt tải: 122 Mô tả: Cong trinh nghien cuu khoa hoc
|
719 lượt xem, 1 ngày
Chia sẻ cho bạn bè
Bài cùng chuyên mục
Từ khóa cho tài liệu
-
Ôn thi KTV
Đấu thầu
Đầu tư
Đầu tư phát triển
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đề cương luận án
Đề cương luận văn
Định vị sản phẩm
Access
ASEAN
Bán hàng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Bảo hiểm
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bắc Giang
Bộ Kế hoạch và Đầu Tư
Bộ thương mại
Biện pháp Marketing
Công nghiệp
Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ
Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Công ty cổ phần Chữ Thập Đỏ
Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hoà Bình
Công ty Cao su Sao vàng
Công ty Giầy Thượng Đình
Công ty vận tải thủy Bắc
Cấu trúc vốn
chính sách tiền tệ
Chiến lược sản phẩm
Dệt may
day con lam giau
Eureka
excel
FDI
FDI Đồng Nai
Font chữ
font VNI
FPT
Giá thành sản phẩm
Giải pháp
Giải pháp Marketing
Giấy
Hàng may mặc
Hà Tây
Hạch toán kế toán
Hiệu quả đầu tư
huy động vốn
Kênh phân phối
Kế toán chi phí
Kế toán chi phí sản xuất
Kế toán giá thành
Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán sản xuất
Kế toán tài sản cố định
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán thành phẩm
Kế toán tiền lương
Kế toán vốn bằng tiền
Khả năng cạnh tranh
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán Hàng tồn kho
Kinh doanh xuất khẩu
kinh tế
Kinh tế Đầu tư
Lãi suất
Lạm phát
mô hình
Marketing
Marketing – mix
Marketing hỗn hợp
Nước khoáng
Ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp
Nghiệp vụ bảo hiểm
Nhựa Đạt Hòa
NHNo
Nosco
Petrolimex
Phát triển thị trường
Phân phối sản phẩm
PJICO
PTI
quản lý
sale
SJC Ban Co
Tài sản cố định
Tín dụng Ngân hàng
tăng trưởng
Tổ chức hạch toán thành phẩm
Tổ chức kế toán
Tổng công ty chè Việt Nam
tự do hóa lãi suất
Thùy Linh
Thẻ thư viện
Thị trương nội địa
Thị trường EU
Thủ công mỹ nghệ
Thực trạng
Thực trạng và giải pháp
The gioi phang
thu hút vốn
Tiêu thụ sản phẩm
tiêu thụ thành phẩm
Truyện của Keng
Vĩnh Long
Vụ Quản lý dự án đầu tư nước ngoài
Vụ Tổng Hợp Kinh Tế Quốc Dân
Việt Nam
VINA RECO
Vinatea
Visual Basic
word
Xây dựng
Xã hội
Xuất khẩu

