Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam từng bước thực hiện tự do hoá kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính. Tiến trình tự do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi suất, tự do hoá tỷ giá hối đoái, tự do hoá các dòng vốn quốc tế hay tự do hoá tài khoản vốn. Các bước tự do hoá tài chính này vừa tạo ra thời cơ mới đồng thời cũng tạo ra thách thức mới cho cho các doanh nghiệp nói riêng, trong đó có vấn đề rủi ro tỷ giá.
Năm 1998 Ngân hàng Nhà nước cho phép giao dịch kỳ hạn và hoán đổi để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Năm 2002, các ngân hàng thương mại như Eximbank, Citi Bank, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đưa quyền chọn vào giao dịch như là một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết về các công cụ này còn quá nhiều hạn chế từ phía người cung cấp công cụ (các ngân hàng thương mại), người sử dụng công cụ (các doanh nghiệp) và cả người hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước) nên hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao, thậm chí chưa thu hút được nhiều người tham gia. Vậy trong tương lai, chúng ta cần hoàn thiện các giải pháp hay các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào để chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Đó là lý do vì sao đề tài hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá cần đặt ra.
2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việc sử dụng các công cụ như hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng hoán đổi (swaps), hợp đồng giao sau (futures) và hợp đồng quyền chọn (options) để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã phổ biến ở các nước phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam vẫn còn mới mẽ. Kể từ khi chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện năm 1998 đến nay, các công cụ này vẫn chưa thu hút được sự quan tâm sử dụng của các bên có liên quan. Đứng trước tình hình như vậy, vấn đề nghiên cứu của đề tài này là tìm cách hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm tạo ra và hướng dẫn cho các doanh nghiệp cách sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Hoạt động của thị trường ngoại hối quan trọng và có liên quan thế nào đến việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.
• Rủi ro tỷ giá phát sinh và tác động như thế nào trong quá trình hội nhập và tự do hoá kinh tế? Câu hỏi này được xem xét trả lời trong chương 3.
• Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được vấn đề và chuẩn bị đối phó với rủi ro tỷ giá ra sao? Câu hỏi này được trả lời trong chương 4.
• Quá trình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong thời gian qua như thế nào, xét từ cả ba phía: người cung cấp (các ngân hàng thương mại), người sử dụng công cụ (các doanh nghiệp) và nhà hoạch định chính sách (Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước)? Câu hỏi này được trả lời trong chương 4.
• Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cần được hoàn thiện như thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế? Câu hỏi này được kết hợp trả lời trong chương 3 và chương 5.
Trong quá trình đi tìm lời giải cho những câu hỏi nghiên cứu vừa nêu để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài này nhằm vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau đây:
• Hệ thống hóa các giao dịch ngoại hối và chỉ ra cách thức sử dụng các giao dịch này vào mục tiêu đầu cơ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
• Phân tích tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
• Điều tra nhận thức của doanh nghiệp về rủi ro tỷ giá, nhu cầu và khả năng ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
• Đánh giá thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua, kể từ năm 1998 khi Ngân hàng Nhà nước chính thức cho phép triển khai.
• Hoàn thiện, cả về lý luận và thực hành, việc ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như là những giải pháp giúp doanh nghiệp tránh thiệt hại và nâng cao năng lực cạnh tranh.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Đề tài này chọn cách tiếp cận thiên về thực hành trong đó nhấn mạnh đến việc hoàn thiện và hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Do vậy, việc đánh giá nhận thức về rủi ro tỷ giá, nhu cầu và khả năng áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá rất quan trọng.
4.2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài này là phương pháp điều tra chọn mẫu (survey) và khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn chuyên sâu (indepth interview). Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để điều tra nhận thức và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp cũng như đánh giá tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua.
4.3 Mô tả cuộc điều tra khảo sát quan trọng nhất
Hai cuộc điều tra quan trọng nhất đề tài này đã thực hiện đó là: (1) Điều tra nhận thức và nhu cầu sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp Việt Nam hiện tại và trong tương lai, (2) Điều tra nhận thức và khả năng cung cấp các dịch vụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện tại và trong tương lai, khi hội nhập kinh tế quốc tế.
4.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tiến hành khảo sát nhận thức và nhu cầu sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của hai nhóm đối tượng: (1) Nhóm đối tượng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, và (2) Nhóm đối tượng ngân hàng thương mại là người cung cấp dịch vụ và các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên phạm vị khảo sát chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp và ngân hàng thuộc sở hữu của Việt Nam.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu công trình nghiên cứu bao gồm các nội dung như lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2 khảo sát và hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối. Chương 3 phân tích nguồn gốc phát sinh và tác động của rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và trình bày các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá được sử dụng ở các nước trên thế giới và khu vực. Chương 4 trình bày kết quả điều tra nhận thức về rủi ro tỷ giá và thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp và của ngân hàng thương mại từ năm 1998 đến nay. Chương 5 sẽ hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và hướng dẫn cách thức sử dụng các công cụ này nhằm hạn chế và tránh rủi ro tỷ giá trong quá trình tự do hoá và hội nhập kinh tế.
6. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CÔNG TRÌNH
Về lý luận, đề tài này giúp phân tích và hệ thống hóa nguồn gốc phát sinh và chỉ ra tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài này còn đóng góp vào kho tàng lý luận liên quan đến việc vận dụng thành công các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã được nghiên cứu và chỉ ra ở các nước phát triển vào thực tiễn đặc thù của Việt Nam, một nước có nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường. Về thực tiễn, đề tài này kiểm chứng được những nhận định liên quan đến nhận thức rủi ro tỷ giá và tình hình áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong thời gian qua. Cuối cùng đề tài này hoàn thiện hơn nữa các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và hướng dẫn cho các doanh nghiệp cách thức áp dụng các giải pháp này vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
|
|
Link download : Hoan thien giai phap phong ngua rui ro ti gia Điểm: 10 VFP Ngày đăng: 12/10/2010 Số lượt tải: 4 Mô tả: Cong trinh nghien cuu- KLV02- NCKT-002
|
824 lượt xem, 1 ngày
Chia sẻ cho bạn bè
Bài khác nên xem
Từ khóa cho tài liệu
-
Ôn thi KTV
Đấu thầu
Đầu tư
Đầu tư phát triển
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đề cương luận án
Đề cương luận văn
Định vị sản phẩm
Access
ASEAN
Bán hàng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Bảo hiểm
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bắc Giang
Bộ Kế hoạch và Đầu Tư
Bộ thương mại
Biện pháp Marketing
Công nghiệp
Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ
Công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
Công ty cổ phần Chữ Thập Đỏ
Công ty cổ phần vật tư bảo vệ thực vật Hoà Bình
Công ty Cao su Sao vàng
Công ty Giầy Thượng Đình
Công ty vận tải thủy Bắc
Cấu trúc vốn
chính sách tiền tệ
Chiến lược sản phẩm
Dệt may
day con lam giau
Eureka
excel
FDI
FDI Đồng Nai
Font chữ
font VNI
FPT
Giá thành sản phẩm
Giải pháp
Giải pháp Marketing
Giấy
Hàng may mặc
Hà Tây
Hạch toán kế toán
Hiệu quả đầu tư
huy động vốn
Kênh phân phối
Kế toán chi phí
Kế toán chi phí sản xuất
Kế toán giá thành
Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán sản xuất
Kế toán tài sản cố định
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán thành phẩm
Kế toán tiền lương
Kế toán vốn bằng tiền
Khả năng cạnh tranh
Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán Hàng tồn kho
Kinh doanh xuất khẩu
kinh tế
Kinh tế Đầu tư
Lãi suất
Lạm phát
mô hình
Marketing
Marketing – mix
Marketing hỗn hợp
Nước khoáng
Ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp
Nghiệp vụ bảo hiểm
Nhựa Đạt Hòa
NHNo
Nosco
Petrolimex
Phát triển thị trường
Phân phối sản phẩm
PJICO
PTI
quản lý
sale
SJC Ban Co
Tài sản cố định
Tín dụng Ngân hàng
tăng trưởng
Tổ chức hạch toán thành phẩm
Tổ chức kế toán
Tổng công ty chè Việt Nam
tự do hóa lãi suất
Thùy Linh
Thẻ thư viện
Thị trương nội địa
Thị trường EU
Thủ công mỹ nghệ
Thực trạng
Thực trạng và giải pháp
The gioi phang
thu hút vốn
Tiêu thụ sản phẩm
tiêu thụ thành phẩm
Truyện của Keng
Vĩnh Long
Vụ Quản lý dự án đầu tư nước ngoài
Vụ Tổng Hợp Kinh Tế Quốc Dân
Việt Nam
VINA RECO
Vinatea
Visual Basic
word
Xây dựng
Xã hội
Xuất khẩu

